Bạn cần nhập khẩu bông xơ, xơ staple polyester hay sợi (polyester, cotton, acrylic) cho nhà máy sợi, dệt hay may? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra chất lượng trước khi xếp hàng, chọn C/O đúng theo nước xuất xứ, làm hồ sơ, kiểm dịch và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm bông, xơ, sợi và những điểm cần biết trước khi đặt hàng — đặc biệt là bẫy ưu đãi FTA theo nước xuất xứ.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Mã (8 số) | Sản phẩm | MFN |
|---|---|---|
| 5201.00.00 | Xơ bông chưa chải thô hoặc chải kỹ | 0% |
| 5203 | Xơ bông đã chải thô hoặc chải kỹ | tùy mã |
| 5205.24.00 | Sợi bông (từ 85% bông), chải kỹ, chưa đóng gói bán lẻ — sợi đơn | 5% |
| 5503.20.10 · 5503.20.90 | Xơ staple tổng hợp polyester chưa chải thô, chải kỹ | 2% |
| 5509.21.00 · 5509.22.00 | Sợi từ xơ staple polyester (≥ 85%): sợi đơn · sợi xe hoặc sợi cáp | 5% |
| 5509.69.00 | Sợi từ xơ staple acrylic (pha khác) | 5% |
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 0–5% | Theo bảng ở mục mã HS. Các nghị định sửa đổi biểu thuế 2024–2025 không có dòng nào thuộc Chương 52 và 55. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 5% · 8% | Sợi và xơ staple tổng hợp 8% đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP); xơ bông đã chải 5203 chịu 5% (không giảm). Bông chưa chải 5201 có thể thuộc diện không chịu thuế ở khâu nhập khẩu (Luật Thuế GTGT Điều 5 khoản 1) — chưa có văn bản nêu đích danh, cần xác nhận với cơ quan hải quan/thuế. |
| Nguồn hàng | Cách chọn C/O |
|---|---|
| Mỹ, Brazil (bông xơ) | Không có FTA với Việt Nam trong các biểu đã đọc, nhưng MFN của 5201 đã 0% nên không bị thiệt. |
| Trung Quốc | ACFTA loại Trung Quốc khỏi ưu đãi với xơ staple polyester 5503.20 và 5203 → chịu MFN (2% với 5503.20). ACFTA vẫn 5% với sợi xe polyester 5509.22 và sợi acrylic 5509.69, trong khi sợi đơn 5509.21 là 0%. |
| Malaysia | AKFTA loại Malaysia với 5503.20 và 5203; nên dùng ATIGA (mẫu D). |
| ASEAN, Hàn Quốc | ATIGA (mẫu D) và VKFTA (mẫu VK) 0% với mọi mã chính nêu trên. |
Ưu đãi FTA khác (RCEP, CPTPP, EVFTA, AANZFTA, AIFTA) với Chương 52, 55 chỉ có từ bảng tra cứu thứ cấp — hãy đối chiếu biểu thuế từng hiệp định khi lập C/O.
Ví dụ minh hoạ (xơ staple polyester 5503.20.90, trị giá tính thuế CIF 20.000 USD):
| Từ Trung Quốc (MFN 2%) | Từ Hàn Quốc/ASEAN có C/O (0%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 400 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT 8% trên (CIF + thuế NK) | 1.632 USD | 1.600 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 2.032 USD | 1.600 USD |
Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Hiện chưa thấy biện pháp chống bán phá giá nào áp lên bông, xơ staple hay sợi bông/acrylic; riêng sợi filament polyester (nhóm 54) từ Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia chịu thuế chống bán phá giá, vừa được gia hạn theo Quyết định 2652/QĐ-BCT (13/10/2026) — đừng nhầm với sợi staple.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Kiểm dịch thực vật | Bông thô, phế liệu bông thuộc danh mục vật thể kiểm dịch thực vật (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT). Cần giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu và đăng ký kiểm dịch. Xơ polyester và sợi không thuộc diện này. |
| Quy chuẩn dệt may | Danh mục của Thông tư 33/2026/TT-BCT (QCVN 01:2017/BCT) có vải và hàng may mặc nhưng không có xơ, sợi Chương 52, 55 theo bản chúng tôi đã đọc. |
| Nhãn | Nghị định 37/2026/NĐ-CP: nhãn gốc có tên hàng, xuất xứ, nhà sản xuất; nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông. |
| Phế liệu dệt, xơ tái chế | Có điều kiện nhập khẩu riêng; không dùng lẫn với xơ nguyên sinh trong hồ sơ. |
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị. Bông xơ chủ yếu từ Mỹ và Brazil; xơ và sợi tổng hợp chủ yếu từ Trung Quốc.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 5201.00.00 | 14,4% |
| 5503.20.90 | 13,4% |
| 5509.21.00 | 8,5% |
| 5509.69.00 | 6,4% |
| 5509.22.00 | 5,4% |
| 5509.62.00 | 3,5% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc xơ hay sợi, loại xơ (bông, polyester, acrylic), sợi đơn hay sợi xe và tình trạng chải.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIF | 53,0% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| DAP | 21,7% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| CFR | 13,9% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| FOB | 5,6% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| EXW | 2,1% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 69,7% |
| Đường bộ | 13,3% |
| Khác | 11,8% |
| Hàng không | 5,1% |
| Đường sắt | 0,1% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Bông xơ (cotton fiber/lint) | 52,6% |
| Sợi cotton chải kỹ (combed) | 48,4% |
| Xơ staple polyester | 27,7% |
| Sợi đơn / sợi xe | 25,3% |
| Sợi cotton chải thô (carded) | 19,0% |
| Sợi acrylic | 14,0% |
| Sợi polyester (spun yarn) | 4,8% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều loại. Khoảng 91,3% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Bông Mỹ (US cotton, USDA) | 2,9% |
| Bông Brazil | 1,2% |
| Bông Úc | 0,5% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 4,7% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Bông xơ | Xuất xứ và vụ mùa, độ dài xơ (staple length), chỉ số micronaire, độ bền xơ, độ đồng đều, màu và tạp chất theo hệ phân cấp áp dụng, độ ẩm, kiện (trọng lượng, cách đóng); thường mua theo hệ phân cấp của nước xuất khẩu và giám định tại cảng xếp. |
| Xơ staple polyester | Denier, độ dài cắt, đặc hay rỗng, bóng hay mờ, xơ nguyên sinh hay tái chế, độ bền, đóng kiện. |
| Sợi | Thành phần % từng loại xơ, chi số sợi (ví dụ Ne), sợi đơn hay sợi xe, chải kỹ hay chải thô, độ đều (CV%), độ bền, độ xoắn, dạng cuộn/côn. |
| Đóng gói | Bao, kiện, pallet, bọc chống ẩm; số cuộn mỗi pallet; trọng lượng tịnh. |
| Giám định, chứng từ | Giám định độc lập tại cảng xếp (chất lượng và số lượng), giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật với bông, C/O đúng mẫu. |
| Chất hạn chế | Nếu sợi dùng cho hàng xuất khẩu: danh mục chất hạn chế của khách hàng cuối. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Chọn sai C/O | Dùng ACFTA cho xơ staple polyester Trung Quốc hoặc AKFTA cho hàng Malaysia nên bị loại ưu đãi. | Tính thuế theo từng FTA có thể dùng cho đúng mã và nước xuất xứ; so với MFN. |
| Khai sai mã HS (xơ ↔ sợi, đơn ↔ xe) | Nhầm nhóm 55 với 54; sai tỷ lệ pha; sợi bán lẻ. | Ghi đủ loại xơ, thành phần %, chi số, đơn hay xe; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Bông nhiễm tạp chất, sâu bệnh, ẩm | Lô bông bị phát hiện sinh vật gây hại hoặc ẩm cao. | Giám định tại cảng xếp; yêu cầu giấy chứng nhận kiểm dịch; đệm thời gian lưu bãi. |
| Tranh chấp chất lượng bông | Cấp, độ dài xơ, micronaire không đúng thỏa thuận. | Ghi hệ phân cấp, giá trị và dung sai trong hợp đồng; giám định độc lập. |
| GTGT chưa rõ với bông chưa chải | Khai nhầm chịu thuế hay không chịu thuế ở khâu nhập khẩu. | Xác nhận trước với cơ quan hải quan/thuế; lưu hồ sơ mô tả hàng chưa chế biến. |
| Nhầm sợi staple với sợi filament polyester | Áp nhầm hoặc bỏ sót thuế chống bán phá giá sợi filament. | Phân biệt xơ staple/filament trong hồ sơ; kiểm tra mã và phạm vi quyết định. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Mỹ chiếm 37,8% giá trị, Trung Quốc 18,0% và Brazil 17,2%.
Thuế ưu đãi (MFN): bông xơ chưa chải 5201.00.00 là 0%; xơ staple polyester 5503.20 là 2%; sợi polyester xơ staple 5509.21/.22 và sợi acrylic 5509.69 là 5%. Hàng Hàn Quốc, ASEAN có C/O thường 0%. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.
Không với 5503.20: biểu thuế ACFTA ghi Trung Quốc ở cột nước không được hưởng ưu đãi nên hàng chịu MFN 2%. Hàng Hàn Quốc dùng VKFTA, hàng ASEAN dùng ATIGA để được 0%.
Có. Bông thô, phế liệu bông thuộc danh mục vật thể kiểm dịch thực vật (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT); cần giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và đăng ký kiểm dịch. Xơ polyester và sợi không thuộc diện này.
Xơ bông đã chải (5203) chịu 5%; sợi và xơ staple tổng hợp 8% đến hết 31/12/2026. Bông chưa chải 5201 có thể thuộc diện không chịu thuế ở khâu nhập khẩu nhưng chưa có văn bản nêu đích danh — hãy xác nhận với cơ quan hải quan/thuế trước khi khai.
Với xơ staple, sợi bông và sợi acrylic: theo danh sách vụ việc đã tra, chưa thấy biện pháp nào. Riêng sợi filament polyester (POY, DTY, FDY) từ Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia chịu thuế chống bán phá giá. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (53,0%), tiếp theo là DAP (21,7%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811