Bạn cần nhập khẩu da thuộc (da bò wet-blue, crust hay da thành phẩm) cho xưởng giày dép, túi xách, nội thất hay ô tô? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra chất lượng, diện tích, độ dày trước khi xếp hàng, tính thuế, làm hồ sơ và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 4104–4107 và những điểm cần biết trước khi đặt hàng.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Nhóm | Nội dung | Mã 8 số hay gặp |
|---|---|---|
| 41.04 | Da thuộc hoặc da mộc (crust) của trâu bò/ngựa, không lông, chưa gia công thêm | Dạng ướt (kể cả wet-blue): 4104.11.10 (thuộc thực vật), 4104.11.90, 4104.19.00. Dạng khô (crust): 4104.41.00, 4104.49.00 |
| 41.07 | Da thuộc đã gia công thêm sau khi thuộc hoặc làm mộc (nhuộm, sơn phủ, hoàn thiện bề mặt), của trâu bò/ngựa, không lông | Nguyên con: 4107.11.00 (full grain), 4107.12.00 (da vân lớp ngoài tách), 4107.19.00. Loại khác kể cả nửa con: 4107.91.00, 4107.92.00, 4107.99.00 |
| Mã | Mô tả | MFN | Thông thường |
|---|---|---|---|
| 4104.11.10 · 4104.11.90 · 4104.19.00 | Da thuộc dạng ướt (kể cả wet-blue) | 3% | 4,5% |
| 4104.41.00 · 4104.49.00 | Crust (dạng khô) | 5% | 7,5% |
| 4107.11 · 4107.12 · 4107.19 · 4107.91 · 4107.99 | Da đã gia công thêm (thành phẩm) | 10% | 15% |
| 4107.92.00 | Da đã gia công thêm — grain splits, loại khác kể cả nửa con | 5% | 7,5% |
Ưu đãi theo FTA (với C/O hợp lệ): với 4107.99.00 hàng Trung Quốc (ACFTA, mẫu E) 0%; EU (EVFTA, EUR.1) 0%; CPTPP, ATIGA 0%; AKFTA 0% (không áp dụng cho Thái Lan). Riêng RCEP với 4107.99.00 còn 5% (năm 2026), nên thường chọn FTA riêng khi có thể. Hàng từ Thái Lan dùng ATIGA (mẫu D). Hàng từ Mỹ, Brazil không có hiệp định thương mại tự do nào với Việt Nam trong các nguồn đã tra nên thường chịu thuế MFN.
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 8% | Mức giảm từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP), áp dụng cả khâu nhập khẩu; da thuộc không thuộc nhóm hàng bị loại trừ. Từ 01/01/2027 về nguyên tắc quay lại 10% nếu chưa gia hạn. |
Ví dụ minh hoạ (da bò thành phẩm 4107.99.00, trị giá tính thuế CIF 20.000 USD):
| Không có C/O (MFN 10%) | Có C/O hợp lệ (0%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 2.000 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT 8% trên (CIF + thuế NK) | 1.760 USD | 1.600 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 3.760 USD | 1.600 USD |
Chênh lệch 2.160 USD/lô (≈10,8% trị giá CIF) chỉ nhờ có C/O. Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế xuất nhập khẩu và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Doanh nghiệp nhập da để sản xuất hàng xuất khẩu có thể thuộc diện miễn hoặc hoàn thuế nhập khẩu theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Ngoài thuế còn có cước, phí cảng và vận chuyển nội địa.
Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện kiểm dịch (Phụ lục I, Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, hiệu lực 01/01/2026) ghi “Da động vật ở dạng tươi, khô, ướp muối”. Da đã thuộc (wet-blue, crust, thành phẩm) không phải các dạng này nên không nằm trong danh mục; da sống muối, khô, tươi (nhóm 41.01–41.03) thì thuộc diện kiểm dịch. Đây là cách đọc văn bản; với crust hoặc hàng thuộc sơ bộ, hãy xác nhận với chi cục thú y vùng trước khi nhập lô đầu tiên.
Da của loài thuộc Phụ lục CITES (ví dụ cá sấu, trăn) cần giấy phép CITES theo Thông tư 85/2025/TT-BNNMT (hiệu lực 01/01/2026): giấy phép nhập khẩu có hiệu lực tối đa 12 tháng, dùng một lần. Bò, trâu, ngựa, cừu, dê thuần dưỡng nói chung không phải loài CITES; hãy yêu cầu người bán xác nhận loài bằng văn bản.
Chúng tôi không thấy quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc của Việt Nam riêng cho da thuộc nhập khẩu (QCVN 01:2017/BCT chỉ áp dụng cho hàng dệt may). Tuy nhiên nếu bạn làm giày, túi xuất khẩu, khách hàng và thị trường nhập khẩu thường yêu cầu giới hạn chất hóa học trong da (Cr(VI), amin thơm azo, PCP…) — ví dụ quy định REACH của EU giới hạn Cr(VI) rất thấp. Hãy lấy danh mục chất hạn chế (RSL) của khách hàng cuối và đưa vào hợp đồng, yêu cầu báo cáo thử nghiệm theo từng lô.
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; có một phần nhỏ không xác định được nước xuất xứ trong dữ liệu.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 4107.99.00 | 73,2% |
| 4107.12.00 | 9,2% |
| 4107.92.00 | 5,4% |
| 4107.19.00 | 4,4% |
| 4104.19.00 | 2,1% |
| 4104.11.10 | 1,9% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. 4107 (da đã gia công thêm sau thuộc) chiếm đa số; 4104 là da thuộc/crust chưa gia công thêm.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIF | 19,5% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| DAP | 18,6% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| CFR | 14,0% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| CPT | 11,4% | Người bán lo vận chuyển đến điểm đến, không gồm bảo hiểm. |
| FOB | 9,4% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 37,6% |
| Hàng không | 36,0% |
| Đường bộ | 14,3% |
| Khác | 12,1% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Da bò (cow, cattle) | 90,7% |
| Da thành phẩm (finished, đã sơn phủ) | 20,4% |
| Da lộn / nubuck | 16,6% |
| Da thuộc xong chưa hoàn thiện (wet blue, crust) | 4,2% |
| Da lớp dưới (split) | 3,0% |
| Da trâu | 1,6% |
| Da vân lớp ngoài (full grain, top grain) | 1,0% |
| Da cừu / dê (sheep, goat) | 0,5% |
Mô tả hàng trong dữ liệu có thể là bản dịch máy nên chỉ lấy từ khoá rõ nghĩa. Khoảng 95,1% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Giày dép | 24,3% |
| Nội thất / sofa / ghế | 8,9% |
| Túi xách / ví | 4,0% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 37,2% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Loại da và lớp da | Bò, trâu, cừu, dê; full grain, top grain, corrected grain hay split (lớp dưới); da nguyên con hay nửa con. |
| Công nghệ thuộc | Thuộc chrome hay thuộc thực vật; wet-blue, crust hay thành phẩm. |
| Bề mặt hoàn thiện | Aniline, semi-aniline, pigmented (sơn phủ), nubuck/suede, dập vân; mã màu và mẫu duyệt. |
| Độ dày | Tính bằng mm hoặc oz, kèm khoảng dung sai và vị trí đo. |
| Diện tích và đơn vị tính | Thường tính theo sq ft hoặc m²/dm². 1 sq ft = 9,290304 dm². Ghi rõ cách đo (máy đo diện tích hay thủ công), diện tích tối thiểu mỗi miếng và dung sai; khai hải quan thường theo kg, m hoặc m². |
| Cấp chọn lựa, khuyết tật | Tỷ lệ cấp A/B/C và mức khuyết tật chấp nhận (vết sẹo, vết ve, nhăn cổ…) — không có tiêu chuẩn chung nên phải thống nhất bằng mẫu và mô tả trong hợp đồng. |
| Độ bền và độ bền màu | Yêu cầu nhà cung cấp nêu phương pháp thử và mức đạt về độ bền xé, độ bền uốn, độ bền màu; thống nhất tiêu chuẩn thử ngay trong hợp đồng. |
| Chất hạn chế | Theo danh mục chất hạn chế (RSL) của khách hàng cuối hoặc thị trường xuất khẩu (Cr(VI), azo, PCP…). |
| Đóng gói | Cách xếp, bọc chống ẩm; ghi trọng lượng cả kiện, số tấm mỗi kiện. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Khai sai mã HS (4104 ↔ 4107, da thật ↔ giả da) | Nhầm crust với da thành phẩm; nhầm da tái chế hay giả da với da thật. | Ghi rõ mức hoàn thiện, lớp da và nguồn nguyên liệu; rà mã trước khi đặt hàng; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Hàng thuộc diện kiểm dịch hoặc CITES | Da sống muối/khô, hoặc da loài hoang dã đi cùng lô. | Xác nhận loài và dạng da bằng văn bản; xin giấy phép CITES trước khi xếp hàng nếu cần. |
| Đo diện tích sai khác | Diện tích đo tại nhà máy và tại kho chênh nhau; đơn vị sq ft và m² nhầm lẫn. | Ghi cách đo, đơn vị, dung sai trong hợp đồng; kiểm tra mẫu ngẫu nhiên khi nhận. |
| Khuyết tật, lệch cấp và màu | Tỷ lệ cấp thấp hơn thỏa thuận; màu không đồng đều giữa các lô. | Duyệt mẫu cấp và màu; kiểm tại cảng xếp theo mô tả trong hợp đồng. |
| Hóa chất vượt giới hạn của thị trường xuất khẩu | Khách hàng cuối từ chối lô giày/túi do Cr(VI) hoặc chất cấm. | Đưa RSL của khách vào hợp đồng, yêu cầu báo cáo thử nghiệm từng lô. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 38,6% giá trị, Ý 11,6% và Thái Lan 10,4%.
Thuế ưu đãi (MFN): da dạng ướt/wet-blue 3%, crust 5%, da thành phẩm nhóm 4107 là 10% (riêng 4107.92.00 là 5%). Có C/O hợp lệ của ACFTA (Trung Quốc), EVFTA (EU), CPTPP, ATIGA… thường được 0%. Hàng không có FTA (như Mỹ, Brazil) chịu thuế MFN. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.
Wet-blue là da đã thuộc (thường bằng chrome) ở dạng ướt, chưa nhuộm hoàn thiện — mã 4104.1x. Crust là da đã thuộc, làm khô, chưa hoàn thiện bề mặt — mã 4104.4x. Da thành phẩm (đã nhuộm, sơn phủ, hoàn thiện) thuộc 4107. Mức thuế ba loại khác nhau.
Danh mục kiểm dịch động vật hiện hành (Thông tư 01/2026/TT-BNNMT) ghi “da ở dạng tươi, khô, ướp muối”; da đã thuộc không thuộc các dạng này. Với crust hoặc hàng thuộc sơ bộ, nên xác nhận với chi cục thú y vùng. Da loài hoang dã cần giấy phép CITES.
Giả da PU/PVC trên nền vải không phải da thật; nó thuộc nhóm 5903 (vải tráng phủ), thuế MFN 12%. Xem trang riêng về vải tráng phủ.
Theo các nguồn chúng tôi đã tra, chưa thấy biện pháp chống bán phá giá hay tự vệ nào áp lên da thuộc nhập khẩu vào Việt Nam. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra danh mục của Cục Phòng vệ thương mại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (19,5%), tiếp theo là DAP (18,6%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811