Bạn cần nhập khẩu đồ chơi trẻ em (đồ chơi nhựa, xe, búp bê, mô hình lắp ráp, đồ chơi chạy pin) để phân phối, bán lẻ hay bán trên sàn thương mại điện tử? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra hồ sơ an toàn, báo cáo thử nghiệm và nhãn trước khi xếp hàng, tính thuế, làm hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 9503 và những quy định cần nắm trước khi đặt hàng — đồ chơi là hàng rủi ro cao, thủ tục khác nhiều so với hàng thông thường.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Quy chuẩn an toàn | QCVN 03:2019/BKHCN (ban hành kèm Thông tư 09/2019/TT-BKHCN), bắt buộc từ 01/01/2021, áp dụng cho đồ chơi dành cho trẻ em dưới 16 tuổi: yêu cầu cơ lý, tính cháy, hóa học, điện. Thông tư 04/2026/TT-BKHCN (hiệu lực 15/04/2026) sửa mục 4.4.3 về tổ chức thử nghiệm. |
| Mức độ rủi ro | Theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, đồ chơi trẻ em (14 dòng HS 9503.00.10 đến 9503.00.99) thuộc danh mục rủi ro cao, áp dụng phương thức đánh giá 5 hoặc 7 (Thông tư 14/2026/TT-BKHCN). |
| Thủ tục nhập khẩu | Theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, người nhập khẩu phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng nhập khẩu. Nếu đã có chứng nhận hợp quy, cơ quan kiểm tra trả kết quả trong 1 ngày làm việc. Nếu chưa có, hàng vẫn được đưa về kho bảo quản nhưng chỉ thông quan sau khi có thông báo đáp ứng yêu cầu. |
| Nhãn | Nhãn phụ tiếng Việt có tên hàng, đơn vị chịu trách nhiệm, xuất xứ và các nội dung: thành phần, thông số kỹ thuật, cảnh báo, hướng dẫn sử dụng, năm sản xuất (Nghị định 37/2026/NĐ-CP). |
| Đồ chơi bị cấm | Đồ chơi có tính bạo lực hoặc nguy hiểm thuộc danh mục cấm; đồ chơi đã qua sử dụng không được nhập khẩu. Cần đối chiếu văn bản hiện hành. |
| Mã (8 số) | Sản phẩm | MFN |
|---|---|---|
| 9503.00.10 | Xe đạp ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh; xe của búp bê | 10% |
| 9503.00.21 · .22 · .29 | Búp bê · quần áo, giày, mũ của búp bê · bộ phận và phụ kiện búp bê khác | 10% |
| 9503.00.30 | Xe điện (tàu hỏa điện) đồ chơi, kể cả đường ray, đèn hiệu và phụ kiện | 10% |
| 9503.00.40 | Mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ (scale) và mô hình giải trí tương tự, có hoặc không vận hành | 10% |
| 9503.00.50 | Đồ chơi và bộ đồ chơi xây dựng khác, bằng mọi vật liệu trừ plastic | 20% |
| 9503.00.60 | Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người | 20% |
| 9503.00.70 | Các loại đồ chơi đố trí (puzzle) | 10% |
| 9503.00.80 | Thiết bị giáo dục điện tử tương tác cầm tay thiết kế chủ yếu cho trẻ em (không nằm trong danh mục quy chuẩn đồ chơi) | 20% |
| 9503.00.91 · .92–.94 | Đồ chơi xếp khối hoặc cắt rời hình chữ số, chữ cái, con vật; bộ xếp chữ, bộ tạo chữ và tập nói, bộ in hình, bộ đếm, máy may/ máy chữ đồ chơi và các dòng liên quan | 20% |
| 9503.00.99 | Loại khác | 20% |
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 10% hoặc 20% | Theo bảng ở mục mã HS. |
| Ưu đãi FTA (có C/O hợp lệ) | 0% | Theo bảng tra cứu mã hàng: Trung Quốc (ACFTA, mẫu E), Indonesia, Thái Lan (ATIGA, mẫu D), Hungary/EU (EVFTA), Mexico (CPTPP) 0% nếu đủ điều kiện xuất xứ. RCEP với Trung Quốc là 10%, không rẻ hơn ACFTA. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 5% | Đồ chơi cho trẻ em thuộc nhóm thuế suất 5% theo Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; mức giảm 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 chỉ áp dụng cho nhóm đang chịu 10% nên không liên quan. |
Ví dụ minh hoạ (đồ chơi nhựa 9503.00.99 từ Trung Quốc, CIF 10.000 USD):
| Không có C/O (MFN 20%) | Có C/O mẫu E (0%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 2.000 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT 5% trên (CIF + thuế NK) | 600 USD | 500 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 2.600 USD | 500 USD |
Chênh lệch 2.100 USD/lô (21% trị giá CIF) chỉ nhờ có C/O. Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách thuế hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có phí thử nghiệm, chứng nhận hợp quy, phí kiểm tra nhà nước, cước và chi phí lưu kho. Theo danh sách vụ việc đã tra, chưa thấy biện pháp phòng vệ thương mại nào áp lên đồ chơi.
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Trung Quốc chiếm phần áp đảo.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 9503.00.99 | 68,3% |
| 9503.00.29 | 10,9% |
| 9503.00.60 | 4,8% |
| 9503.00.10 | 4,2% |
| 9503.00.40 | 4,2% |
| 9503.00.91 | 3,9% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Nhóm 9503.00.99 (đồ chơi khác) chiếm phần lớn; mã đúng phụ thuộc loại đồ chơi và chất liệu.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIP | 37,2% | Người bán lo vận chuyển và bảo hiểm đến điểm đến (mọi phương thức vận tải). |
| DAP | 22,8% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| FCA | 13,2% | — |
| CFR | 12,0% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| FOB | 7,4% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 62,3% |
| Đường bộ | 34,1% |
| Hàng không | 3,6% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Đồ chơi nhựa (plastic) | 82,5% |
| Mô hình, xếp hình, lắp ráp (building blocks, model) | 62,9% |
| Đồ chơi chạy pin, điện tử (battery, electric, remote) | 34,1% |
| Xe, tàu mô hình (car, vehicle) | 9,9% |
| Búp bê, thú nhồi bông (doll, plush) | 5,2% |
| Đồ chơi trẻ em dưới 3 tuổi (baby, infant) | 2,4% |
| Slime, đất nặn, đồ chơi sáng tạo | 0,7% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 91,7% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Nhóm tuổi sử dụng | Độ tuổi khuyến nghị; sản phẩm cho trẻ nhỏ có yêu cầu an toàn nghiêm ngặt hơn (chi tiết nhỏ, dây, cạnh sắc). |
| Chất liệu | Loại nhựa (ABS, PP, PVC…), chất hóa dẻo, sơn phủ, vải nhồi bông; không chứa chất cấm theo QCVN 03:2019/BKHCN (kim loại nặng, phthalate…). |
| Điện và pin | Điện áp, loại pin, khoang pin, bộ nguồn; đồ chơi điều khiển từ xa có thể cần chứng nhận thiết bị vô tuyến. |
| Báo cáo thử nghiệm | Báo cáo thử nghiệm của phòng thử nghiệm đủ điều kiện theo QCVN 03:2019/BKHCN, theo từng mẫu/ từng lô; hồ sơ kỹ thuật, mẫu nhãn. |
| Nhãn gốc và cảnh báo | Tên, độ tuổi, cảnh báo (nguy cơ nuốt/ngạt), nước sản xuất, nhà sản xuất; chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt có năm sản xuất. |
| Bao bì, đóng gói | Hộp, thùng, mã vạch; số lượng/ thùng; túi nhựa kèm cảnh báo. |
| Thương hiệu | Hàng mang thương hiệu cần giấy ủy quyền; tránh hàng nhái có nguy cơ vi phạm sở hữu trí tuệ. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Hàng về chưa có chứng nhận hợp quy / chưa đăng ký kiểm tra | Hàng bị giữ ở kho bảo quản, chưa thông quan; phát sinh phí lưu bãi. | Hoàn tất thử nghiệm, hợp quy và đăng ký kiểm tra trước khi hàng về; làm việc với tổ chức chứng nhận từ khi đặt hàng. |
| Báo cáo thử nghiệm không phù hợp nhóm tuổi hoặc không theo QCVN | Báo cáo của nước xuất khẩu không được chấp nhận. | Yêu cầu thử nghiệm đúng quy chuẩn Việt Nam hoặc xác nhận công nhận lẫn nhau với tổ chức chứng nhận. |
| Khai sai mã HS (9503.00.40 ↔ .91 ↔ .99; .60 ↔ .99) | Bộ xếp hình nhựa, đồ chơi hình con vật khai sai dẫn đến lệch thuế. | Mô tả hàng chi tiết; xin ý kiến phân loại trước khi nhập số lượng lớn. |
| Nhãn thiếu nội dung bắt buộc | Thiếu cảnh báo, hướng dẫn, năm sản xuất trên nhãn phụ tiếng Việt. | Chuẩn bị nhãn phụ đúng quy định trước khi lưu thông. |
| Hàng nhái thương hiệu, hàng không rõ nguồn gốc | Hàng bị bắt giữ, xử phạt, tiêu hủy. | Chỉ nhập hàng có ủy quyền thương hiệu; kiểm tra nguồn gốc, mã vạch. |
| Chất hạn chế vượt giới hạn | Phthalate, kim loại nặng vượt giới hạn trong nhựa, sơn. | Yêu cầu báo cáo thử nghiệm hóa học theo lô; thử mẫu ngẫu nhiên khi nhận. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 84,7% giá trị, Hungary 4,0% và Indonesia 2,8%.
Có. Đồ chơi trẻ em phải đáp ứng QCVN 03:2019/BKHCN (trẻ dưới 16 tuổi) và thuộc danh mục hàng rủi ro cao theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, áp dụng phương thức đánh giá 5 hoặc 7. Hàng nhập khẩu phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nếu chưa có chứng nhận, hàng vẫn được đưa về kho bảo quản nhưng chỉ được thông quan sau khi có thông báo đáp ứng yêu cầu chất lượng. Có chứng nhận hợp quy thì cơ quan kiểm tra trả kết quả trong 1 ngày làm việc.
Thuế ưu đãi (MFN) 10% hoặc 20% tùy mã. Hàng Trung Quốc, ASEAN, Hungary, Mexico có C/O hợp lệ thường 0%. Thuế GTGT chỉ 5% (đồ chơi cho trẻ em thuộc nhóm 5% theo Luật Thuế GTGT). Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.
Không khai ở 9503.00.50 (chỉ dành cho vật liệu trừ plastic). Có thể rơi vào 9503.00.40 (nếu là mô hình theo tỷ lệ) hoặc 9503.00.99/.91; thuế MFN 10% hoặc 20%. Chưa có kết quả phân loại chính thức nên nên xin xác định trước mã số với hải quan.
Theo các nguồn chúng tôi đã tra, chưa thấy biện pháp phòng vệ thương mại nào áp lên đồ chơi. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIP (37,2%), tiếp theo là DAP (22,8%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811