3321+mặt hàng & nhóm mặt hàng có dữ liệu thực tế
165850+chuyến tàu container quét từ các hãng tàu
100%trích từ dữ liệu xúc tiến xuất nhập khẩu
Miễn phítư vấn ban đầu qua Zalo
✅ Làm đúng ngay từ đầu là cách tốt nhất — nghiên cứu các lô hàng thực tế đã làm để tiết giảm chi phí và thời gian.
📦 Dịch vụ nhập khẩu · Gạch ốp lát, đá và thiết bị vệ sinh · HS 6907, 6802, 6810, 6910

Nhập khẩu gạch ốp lát, đá và thiết bị vệ sinh — HS 6907, 6802, 6910: thuế, chống bán phá giá, hợp quy, thủ tục trọn gói

Bạn cần nhập khẩu gạch ốp lát, đá granite/marble, đá nhân tạo hay thiết bị vệ sinh sứ cho công trình, nhà phân phối vật liệu hay xưởng gia công đá? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra mẫu, kích thước và hồ sơ trước khi xếp hàng, tính thuế (kể cả thuế chống bán phá giá), làm hồ sơ hợp quy và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm gạch, đá, sứ vệ sinh và những điểm cần biết trước khi đặt hàng — đặc biệt là thuế chống bán phá giá gạch xuất xứ Ấn Độ mới có hiệu lực từ tháng 9/2026.

Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An

Gửi yêu cầu báo giá ↓   Xem số liệu thị trường

⚡ Tóm tắt nhanh

  • Trung Quốc chiếm 51,3% giá trị, Ấn Độ 41,3%, Ý 1,8%.
  • Điều kiện giao hàng phổ biến: CFR 51,2%, FOB 15,5%; 87,6% số giao dịch đi đường biển.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): gạch 6907.21.9x và sứ vệ sinh 6910: 35%; đá granite, marble 6802: 12%; đá nhân tạo 6810.99.00: 35%. Gạch Trung Quốc thực tế không được ưu đãi ACFTA (mức ACFTA 50% cao hơn MFN).
  • Thuế chống bán phá giá gạch gốm xuất xứ Ấn Độ (Quyết định 2174/QĐ-BCT ngày 07/09/2026, hiệu lực khoảng 22/09/2026, 5 năm): 5,55% đến 45,30%; mức chung và mức khi thiếu chứng từ hợp lệ là 45,30%.
  • GTGT: đá 6802 chịu 10% (bị loại khỏi mức giảm), gạch 6907, sứ 6910, đá nhân tạo 6810 được 8% đến hết 31/12/2026. Gạch, đá ốp lát và thiết bị vệ sinh phải công bố hợp quy QCVN 16:2023/BXD trước khi lưu thông.

Chúng tôi làm gì cho đơn nhập khẩu gạch, đá của bạn

1. Tìm nhà cung cấp & lấy mẫuXác định nhà cung cấp phù hợp với loại gạch/đá, kích thước, bề mặt, cấp chọn lựa; xác định nhà sản xuất có mức thuế chống bán phá giá riêng hay không (với gạch Ấn Độ); xin mẫu và hồ sơ trước khi chốt.
2. Báo giá minh bạch theo IncotermsSo sánh báo giá FOB, CFR, CIF hoặc DAP trên cùng một mặt bằng để bạn thấy tổng chi phí về kho, không chỉ giá tại nhà cung cấp.
3. Kiểm tra trước khi xếp hàngKiểm kích thước, độ dày, độ phẳng, màu và shade, khuyết tật, đóng gói/giá đỡ so với mẫu duyệt; đối chiếu tên nhà sản xuất trên chứng từ với danh sách thuế chống bán phá giá.
4. Vận chuyển & theo dõi lịch tàuChọn tuyến và hãng tàu, theo dõi lịch bằng công cụ tra cứu lịch tàu, tính trước cước và phí cảng.
5. Mã HS, thuế, C/O & hải quanRà mã HS (gạch, đá, đá nhân tạo, sứ), tính thuế nhập khẩu, thuế chống bán phá giá, GTGT, chuẩn bị C/O, hồ sơ hợp quy QCVN 16 và khai báo hải quan.
6. Giao về kho & xử lý sự cốGiao đến kho của bạn, hỗ trợ khi hàng sai quy cách, giám định hoặc khiếu nại với nhà cung cấp.

Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.

Mã HS gạch, đá và sứ vệ sinh

Mã (8 số)Sản phẩmMFN
6907.21.9x (và 6907.21.2x)Gạch ốp lát gốm, độ hút nước không quá 0,5% (porcelain, granite nhân tạo) — gồm các dòng 6907.21.21–.24 và .91–.9435%
6910.10.00Chậu rửa, bồn rửa, bồn tắm, bệ xí và thiết bị vệ sinh bằng sứ35%
6802.91.10 · 6802.93.10Đá cẩm thạch (marble) · đá granite đã gia công, đánh bóng, dạng tấm (slab)12%
6810.19Đá nhân tạo (thạch anh nhân tạo, đá ốp lát nhân tạo)theo mã
6810.99.00Sản phẩm xi măng, bê tông hoặc đá nhân tạo khác35%

Mã 6908 (gạch gốm tráng men loại khác) không còn trong biểu thuế hiện hành.

Điểm dễ sai: (1) Gạch gốm hay đá nhân tạo: hải quan từng chỉ đạo kiểm tra hàng khai là đá nhân tạo 6810 nhưng thực chất là gạch gốm nung (6907). (2) Độ hút nước (≤ 0,5% hay cao hơn) quyết định dòng 6907.21 hay 6907.22/.23 — ghi trong hồ sơ và báo cáo thử nghiệm. (3) Đá nhân tạo trong danh mục hợp quy là 6810.19.10/.19.90; 6810.99.00 có phạm vi khác (bê tông khí, ngói). (4) Đá tự nhiên đã gia công (6802) khác đá chỉ cưa thô (2515, 2516). (5) Thiết bị vệ sinh sứ khác thiết bị inox. Ghi rõ loại, bề mặt, độ hút nước, công dụng.

Thuế và chi phí khi nhập gạch, đá: thuế chống bán phá giá gạch Ấn Độ

Loại thuếMứcGhi chú
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)12–35%Theo bảng ở mục mã HS.
Ưu đãi FTAtùy nguồnTrung Quốc: biểu thuế ACFTA đặt 50% cho 6907.21.9x, cao hơn MFN nên thực tế không có ưu đãi. Ấn Độ: AIFTA khoảng 5% (theo bảng tra cứu). ASEAN (ATIGA): 0%. Đối chiếu biểu thuế từng hiệp định khi lập C/O.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)10% (đá 6802) · 8% (gạch, sứ, đá nhân tạo)Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP loại HS 68.01–68.03 (sản phẩm đá) khỏi mức giảm xuống 8%; gạch 6907, sứ 6910, đá nhân tạo 6810 không nằm trong danh mục loại trừ nên được 8% đến hết 31/12/2026. Một số trang tra cứu ghi 8% cho cả đá 6802 — không dùng.

Thuế chống bán phá giá gạch gốm ốp lát xuất xứ Ấn Độ

Nội dungThông tin
Văn bảnQuyết định 2174/QĐ-BCT ngày 07/09/2026 của Bộ Công Thương (vụ AD23); hiệu lực khoảng 22/09/2026, thời hạn 5 năm.
Mã HS thuộc phạm vi6907.21.21–.24 và 6907.21.91–.94 (gạch gốm ốp lát, độ hút nước không quá 0,5%), xuất xứ Ấn Độ.
Mức thuế5,55% / 18,29% / 22,27% / 45,30% tùy nhà sản xuất; 45,30% là mức chung và mức áp dụng khi thiếu chứng từ hợp lệ.
Điều kiện hưởng mức riêngHải quan đối chiếu C/O, giấy chứng nhận của nhà sản xuất và tên nhà xuất khẩu với danh sách của quyết định.

Ấn Độ chiếm khoảng 41% nguồn nhập nhóm hàng này, nên đây là chi phí cần tính ngay khi báo giá gạch. Đá tự nhiên (6802) và sứ vệ sinh (6910) không thuộc quyết định này. Tình trạng hiệu lực của biện pháp cần được kiểm tra trên trang của Cục Phòng vệ thương mại trước khi đặt hàng.

Ví dụ minh hoạ (đá granite 6802.93.10 từ Ấn Độ, không thuộc diện chống bán phá giá, CIF 20.000 USD):

KhoảnSố tiền
Thuế nhập khẩu (MFN 12%)2.400 USD
Thuế GTGT 10% trên (CIF + thuế NK)2.240 USD
Tổng thuế phải nộp4.640 USD

Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế, quyết định phòng vệ thương mại và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước (hàng nặng, dễ vỡ), phí cảng và vận chuyển nội địa.

Công bố hợp quy vật liệu xây dựng: QCVN 16:2023/BXD

Theo Thông tư 41/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/07/2026), gạch gốm ốp lát, đá ốp lát (tự nhiên và nhân tạo) và thiết bị vệ sinh nằm trong danh mục vật liệu xây dựng rủi ro trung bình (Phụ lục III). Hàng nhập khẩu phải công bố hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD trước khi đưa ra lưu thông; theo Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng rủi ro trung bình không phải kiểm tra nhà nước về chất lượng ở khâu nhập khẩu. Nhãn: nhãn gốc có tên hàng, xuất xứ, nhà sản xuất; nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông.

Lưu ý: mức phạt khi chưa công bố hợp quy và chi tiết nhãn cần được đối chiếu văn bản hiện hành. Nội dung trên là tóm tắt để bạn định hướng, không thay thế văn bản hiện hành; hãy hỏi chúng tôi trước khi đặt hàng.

📊 Thị trường nhập khẩu gạch ốp lát và đá HS 6907, 6802, 6810, 6910: số liệu thật theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được

Nguồn và phạm vi: giao dịch nhập khẩu theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài (bỏ giao dịch nội địa/khu chế xuất và các giao dịch có trị giá bất thường). Số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nước xuất xứ

Trung Quốc51,3% · 1072 nhà XK
Ấn Độ41,3% · 339 nhà XK
Ý1,8% · 82 nhà XK
Campuchia1,7% · 9 nhà XK
Malaysia1,2% · 18 nhà XK
Tây Ban Nha0,8% · 64 nhà XK

Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Trung Quốc và Ấn Độ chiếm gần như toàn bộ. Gạch xuất xứ Ấn Độ chịu thuế chống bán phá giá (xem mục thuế).

Mã HS hay được khai trong nhóm này

Mã HS (8 số)% giao dịch
6910.10.0036,5%
6802.93.1017,3%
6907.21.9312,1%
6810.99.009,9%
6802.91.105,8%
6810.19.904,6%

Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc loại sản phẩm (gạch, đá tự nhiên, đá nhân tạo, sứ vệ sinh), độ hút nước và bề mặt.

Điều kiện giao hàng và vận chuyển

Incoterms% giao dịchÝ nghĩa với người nhập
CFR51,2%Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập.
FOB15,5%Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm.
CIF14,5%Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập.
DAP9,6%Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu.
EXW7,1%Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó.
Phương thức vận chuyển% giao dịch
Đường biển87,6%
Đường bộ8,1%
Hàng không3,6%
Khác0,5%
Đường sắt0,1%

Loại sản phẩm nhắc đến trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Gạch men, gạch ceramic (tile)54,3%
Thiết bị vệ sinh sứ (sanitary, toilet, basin)39,2%
Gạch granite, đá mài (porcelain, polished)31,8%
Đá cẩm thạch, đá tự nhiên (marble, natural stone)11,5%
Đá nhân tạo, thạch anh (artificial stone, quartz)11,3%

Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 95,2% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Kích thước nêu trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Khổ lớn (1200, 1600 mm…)5,2%
Khổ 800 × 800 mm0,6%
Khổ 600 × 600 mm0,6%
Khổ 300 × 600 mm0,5%

Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 6,8% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Quy cách nên ghi rõ trong đơn đặt hàng

Hạng mụcCần ghi
GạchKích thước (ví dụ 600 × 600, 800 × 800, 300 × 600 mm), độ dày, men hay không men, bề mặt, độ hút nước (ranh giới 0,5%), cấp chọn lựa, shade/tone màu, số viên/thùng, m²/thùng, cách đóng pallet.
Đá tự nhiênLoại đá (granite, marble), màu, độ dày (tấm), bề mặt (đánh bóng, khò, mài), dung sai, kích thước slab, số lượng m².
Đá nhân tạoThành phần (thạch anh, resin), độ dày, kích thước slab, bề mặt; ảnh hưởng mã HS và hợp quy.
Thiết bị vệ sinh sứMẫu, kích thước, màu, men, lỗ xả/ vòi; đóng gói chống vỡ.
Báo cáo thử nghiệmBáo cáo thử nghiệm theo tiêu chuẩn áp dụng (độ hút nước, độ bền uốn, chống trượt…) phục vụ hồ sơ công bố hợp quy.
Nhà sản xuất và chứng từTên pháp nhân nhà sản xuất khớp danh sách thuế chống bán phá giá (gạch Ấn Độ); C/O đúng mẫu.
Vận chuyểnĐóng giá đỡ, chèn lót, xếp container theo tải trọng; điều khoản đền bù vỡ.

Quy trình nhập khẩu gạch, đá trong 7 bước

  1. Xác định nhu cầu: loại gạch/đá, kích thước, bề mặt, cấp chọn lựa, số lượng (m²), nguồn, tiến độ, ngân sách; xác định hàng có thuộc phạm vi chống bán phá giá không.
  2. Tìm nhà cung cấp và lấy mẫu: so sánh nhà cung cấp theo mẫu thật, báo cáo thử nghiệm, hồ sơ năng lực; xác định nhà sản xuất và mức thuế riêng (gạch Ấn Độ).
  3. Chốt giá và điều kiện giao hàng: chọn Incoterms phù hợp (FOB, CFR, CIF, DAP) và điều khoản thanh toán; không nên trả trước toàn bộ cho nhà cung cấp chưa kiểm chứng.
  4. Kiểm hàng trước khi xếp: kiểm kích thước, độ phẳng, shade, khuyết tật, đóng gói theo mẫu duyệt; chụp ảnh, lập biên bản; chỉ cho xếp khi đạt.
  5. Vận chuyển: đặt tàu (hoặc phương thức khác), theo dõi lịch và chứng từ vận tải (vận đơn).
  6. Hồ sơ và thông quan: hoá đơn, packing list, vận đơn, hợp đồng, C/O, giấy chứng nhận nhà sản xuất, hồ sơ công bố hợp quy QCVN 16; khai báo hải quan, nộp thuế nhập khẩu, thuế chống bán phá giá (nếu có) và GTGT.
  7. Nhận hàng và nghiệm thu: kiểm số lượng, quy cách tại kho; xử lý ngay nếu có sai khác để còn thời hạn khiếu nại.

Rủi ro thường gặp và cách giảm

Rủi roBiểu hiệnCách giảm
Thuế chống bán phá giá lớn hơn dự toánGạch Ấn Độ bị áp 45,30% khi chứng từ không khớp danh sách nhà sản xuất.Tra danh sách nhà sản xuất và mức riêng trước khi đặt hàng; đối chiếu C/O, giấy chứng nhận, hóa đơn.
Khai sai loại hàng (gạch gốm khai thành đá nhân tạo)Né thuế chống bán phá giá hoặc thuế suất bằng cách đổi mã; bị kiểm tra, truy thu.Phân loại theo bản chất sản phẩm; ghi rõ độ hút nước và thành phần.
Chưa công bố hợp quy QCVN 16Hàng về nhưng không lưu thông được.Chuẩn bị báo cáo thử nghiệm và hồ sơ công bố trước khi hàng về.
Dùng sai thuế GTGTDùng 8% cho đá 6802 thay vì 10%.Dự toán GTGT 10% cho đá 6802; đối chiếu Phụ lục I Nghị định 174/2025.
Lệch shade, kích thước, cấp chọn lựa giữa các lôGạch khác tone màu hoặc khổ; lẫn cấp.Thỏa thuận shade, dung sai, cấp chọn lựa trong hợp đồng; duyệt mẫu; kiểm tại cảng xếp.
Vỡ, hư hỏng khi vận chuyểnHàng nặng, dễ vỡ; đóng gói kém.Yêu cầu giá đỡ, chèn lót, điều khoản đền bù; bảo hiểm hàng hóa.
Giá khai báo bị hải quan nghi vấnGiá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá.Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán.
Rủi ro thanh toánTrả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận.Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng.
Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưuHàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng.Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn.

Công cụ miễn phí hỗ trợ bạn

Câu hỏi thường gặp

Gạch, đá nhập khẩu hiện chủ yếu đến từ đâu?

Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 51,3% giá trị và Ấn Độ 41,3%; các nước khác (Ý, Campuchia, Malaysia…) chiếm phần nhỏ.

Gạch nhập khẩu từ Ấn Độ có bị thuế chống bán phá giá không?

Có với gạch gốm ốp lát có độ hút nước không quá 0,5% (6907.21.21–.24 và .91–.94): Quyết định 2174/QĐ-BCT ngày 07/09/2026, hiệu lực khoảng 22/09/2026 trong 5 năm, mức 5,55% đến 45,30%. Mức chung và mức khi chứng từ không khớp là 45,30%.

Thuế nhập khẩu gạch và đá là bao nhiêu?

Thuế ưu đãi (MFN): gạch 6907.21.9x và sứ vệ sinh 6910 là 35%; đá granite, marble 6802 là 12%; 6810.99.00 là 35%. Gạch Trung Quốc không được hưởng ưu đãi ACFTA vì mức ACFTA (50%) cao hơn MFN. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.

Đá granite chịu thuế GTGT bao nhiêu?

10%. Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP loại sản phẩm đá (HS 68.01–68.03) khỏi mức giảm xuống 8%. Gạch 6907, sứ vệ sinh 6910 và đá nhân tạo 6810 được 8% đến hết 31/12/2026.

Nhập gạch ốp lát có phải công bố hợp quy không?

Có. Gạch gốm ốp lát, đá ốp lát và thiết bị vệ sinh thuộc danh mục vật liệu xây dựng rủi ro trung bình (Thông tư 41/2026/TT-BXD): công bố hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD trước khi lưu thông; không kiểm tra nhà nước ở khâu nhập khẩu theo Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Đá nhân tạo (thạch anh) khai mã nào?

Đá nhân tạo ốp lát trong danh mục hợp quy thuộc 6810.19.10/.19.90. Mã đúng của slab thạch anh nhân tạo cần ghi rõ thành phần và xin ý kiến phân loại; mã 6810.99.00 có phạm vi khác.

Số liệu về gạch ốp lát và đá trên trang này lấy từ đâu và đáng tin đến mức nào?

Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nên chọn FOB, CFR hay CIF khi nhập gạch ốp lát và đá?

Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CFR (51,2%), tiếp theo là FOB (15,5%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.

📩 Gửi yêu cầu nhập khẩu gạch ốp lát, đá và thiết bị vệ sinh

Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.

Bằng việc gửi, bạn đồng ý để chúng tôi liên hệ về yêu cầu này. Bạn có thể yêu cầu xoá thông tin bất cứ lúc nào qua Zalo Admin.

Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811

Nguồn: Dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, xử lý lại để chỉ lấy hàng nhập từ nước ngoài; thuế suất theo Biểu thuế xuất nhập khẩu (Nghị định 26/2023/NĐ-CP — cần đối chiếu bản hiện hành khi khai); thuế chống bán phá giá theo Quyết định 2174/QĐ-BCT của Bộ Công Thương; hợp quy theo Thông tư 41/2026/TT-BXD; GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Văn bản tham chiếu: Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu · Nghị định 174/2025/NĐ-CP — giảm thuế GTGT (Phụ lục I nhóm loại trừ) · Cục Phòng vệ thương mại — danh sách vụ việc điều tra của Việt Nam
👥 CỘNG ĐỒNG SALES LOGISTICS XUẤT NHẬP KHẨU (CẬP NHẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG HÀNG NGÀY)