Bạn cần nhập khẩu gạch ốp lát, đá granite/marble, đá nhân tạo hay thiết bị vệ sinh sứ cho công trình, nhà phân phối vật liệu hay xưởng gia công đá? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra mẫu, kích thước và hồ sơ trước khi xếp hàng, tính thuế (kể cả thuế chống bán phá giá), làm hồ sơ hợp quy và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm gạch, đá, sứ vệ sinh và những điểm cần biết trước khi đặt hàng — đặc biệt là thuế chống bán phá giá gạch xuất xứ Ấn Độ mới có hiệu lực từ tháng 9/2026.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Mã (8 số) | Sản phẩm | MFN |
|---|---|---|
| 6907.21.9x (và 6907.21.2x) | Gạch ốp lát gốm, độ hút nước không quá 0,5% (porcelain, granite nhân tạo) — gồm các dòng 6907.21.21–.24 và .91–.94 | 35% |
| 6910.10.00 | Chậu rửa, bồn rửa, bồn tắm, bệ xí và thiết bị vệ sinh bằng sứ | 35% |
| 6802.91.10 · 6802.93.10 | Đá cẩm thạch (marble) · đá granite đã gia công, đánh bóng, dạng tấm (slab) | 12% |
| 6810.19 | Đá nhân tạo (thạch anh nhân tạo, đá ốp lát nhân tạo) | theo mã |
| 6810.99.00 | Sản phẩm xi măng, bê tông hoặc đá nhân tạo khác | 35% |
Mã 6908 (gạch gốm tráng men loại khác) không còn trong biểu thuế hiện hành.
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 12–35% | Theo bảng ở mục mã HS. |
| Ưu đãi FTA | tùy nguồn | Trung Quốc: biểu thuế ACFTA đặt 50% cho 6907.21.9x, cao hơn MFN nên thực tế không có ưu đãi. Ấn Độ: AIFTA khoảng 5% (theo bảng tra cứu). ASEAN (ATIGA): 0%. Đối chiếu biểu thuế từng hiệp định khi lập C/O. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 10% (đá 6802) · 8% (gạch, sứ, đá nhân tạo) | Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP loại HS 68.01–68.03 (sản phẩm đá) khỏi mức giảm xuống 8%; gạch 6907, sứ 6910, đá nhân tạo 6810 không nằm trong danh mục loại trừ nên được 8% đến hết 31/12/2026. Một số trang tra cứu ghi 8% cho cả đá 6802 — không dùng. |
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Văn bản | Quyết định 2174/QĐ-BCT ngày 07/09/2026 của Bộ Công Thương (vụ AD23); hiệu lực khoảng 22/09/2026, thời hạn 5 năm. |
| Mã HS thuộc phạm vi | 6907.21.21–.24 và 6907.21.91–.94 (gạch gốm ốp lát, độ hút nước không quá 0,5%), xuất xứ Ấn Độ. |
| Mức thuế | 5,55% / 18,29% / 22,27% / 45,30% tùy nhà sản xuất; 45,30% là mức chung và mức áp dụng khi thiếu chứng từ hợp lệ. |
| Điều kiện hưởng mức riêng | Hải quan đối chiếu C/O, giấy chứng nhận của nhà sản xuất và tên nhà xuất khẩu với danh sách của quyết định. |
Ấn Độ chiếm khoảng 41% nguồn nhập nhóm hàng này, nên đây là chi phí cần tính ngay khi báo giá gạch. Đá tự nhiên (6802) và sứ vệ sinh (6910) không thuộc quyết định này. Tình trạng hiệu lực của biện pháp cần được kiểm tra trên trang của Cục Phòng vệ thương mại trước khi đặt hàng.
Ví dụ minh hoạ (đá granite 6802.93.10 từ Ấn Độ, không thuộc diện chống bán phá giá, CIF 20.000 USD):
| Khoản | Số tiền |
|---|---|
| Thuế nhập khẩu (MFN 12%) | 2.400 USD |
| Thuế GTGT 10% trên (CIF + thuế NK) | 2.240 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 4.640 USD |
Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế, quyết định phòng vệ thương mại và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước (hàng nặng, dễ vỡ), phí cảng và vận chuyển nội địa.
Theo Thông tư 41/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/07/2026), gạch gốm ốp lát, đá ốp lát (tự nhiên và nhân tạo) và thiết bị vệ sinh nằm trong danh mục vật liệu xây dựng rủi ro trung bình (Phụ lục III). Hàng nhập khẩu phải công bố hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD trước khi đưa ra lưu thông; theo Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng rủi ro trung bình không phải kiểm tra nhà nước về chất lượng ở khâu nhập khẩu. Nhãn: nhãn gốc có tên hàng, xuất xứ, nhà sản xuất; nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông.
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Trung Quốc và Ấn Độ chiếm gần như toàn bộ. Gạch xuất xứ Ấn Độ chịu thuế chống bán phá giá (xem mục thuế).
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 6910.10.00 | 36,5% |
| 6802.93.10 | 17,3% |
| 6907.21.93 | 12,1% |
| 6810.99.00 | 9,9% |
| 6802.91.10 | 5,8% |
| 6810.19.90 | 4,6% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc loại sản phẩm (gạch, đá tự nhiên, đá nhân tạo, sứ vệ sinh), độ hút nước và bề mặt.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CFR | 51,2% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| FOB | 15,5% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| CIF | 14,5% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| DAP | 9,6% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| EXW | 7,1% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 87,6% |
| Đường bộ | 8,1% |
| Hàng không | 3,6% |
| Khác | 0,5% |
| Đường sắt | 0,1% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Gạch men, gạch ceramic (tile) | 54,3% |
| Thiết bị vệ sinh sứ (sanitary, toilet, basin) | 39,2% |
| Gạch granite, đá mài (porcelain, polished) | 31,8% |
| Đá cẩm thạch, đá tự nhiên (marble, natural stone) | 11,5% |
| Đá nhân tạo, thạch anh (artificial stone, quartz) | 11,3% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 95,2% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Khổ lớn (1200, 1600 mm…) | 5,2% |
| Khổ 800 × 800 mm | 0,6% |
| Khổ 600 × 600 mm | 0,6% |
| Khổ 300 × 600 mm | 0,5% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 6,8% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Gạch | Kích thước (ví dụ 600 × 600, 800 × 800, 300 × 600 mm), độ dày, men hay không men, bề mặt, độ hút nước (ranh giới 0,5%), cấp chọn lựa, shade/tone màu, số viên/thùng, m²/thùng, cách đóng pallet. |
| Đá tự nhiên | Loại đá (granite, marble), màu, độ dày (tấm), bề mặt (đánh bóng, khò, mài), dung sai, kích thước slab, số lượng m². |
| Đá nhân tạo | Thành phần (thạch anh, resin), độ dày, kích thước slab, bề mặt; ảnh hưởng mã HS và hợp quy. |
| Thiết bị vệ sinh sứ | Mẫu, kích thước, màu, men, lỗ xả/ vòi; đóng gói chống vỡ. |
| Báo cáo thử nghiệm | Báo cáo thử nghiệm theo tiêu chuẩn áp dụng (độ hút nước, độ bền uốn, chống trượt…) phục vụ hồ sơ công bố hợp quy. |
| Nhà sản xuất và chứng từ | Tên pháp nhân nhà sản xuất khớp danh sách thuế chống bán phá giá (gạch Ấn Độ); C/O đúng mẫu. |
| Vận chuyển | Đóng giá đỡ, chèn lót, xếp container theo tải trọng; điều khoản đền bù vỡ. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Thuế chống bán phá giá lớn hơn dự toán | Gạch Ấn Độ bị áp 45,30% khi chứng từ không khớp danh sách nhà sản xuất. | Tra danh sách nhà sản xuất và mức riêng trước khi đặt hàng; đối chiếu C/O, giấy chứng nhận, hóa đơn. |
| Khai sai loại hàng (gạch gốm khai thành đá nhân tạo) | Né thuế chống bán phá giá hoặc thuế suất bằng cách đổi mã; bị kiểm tra, truy thu. | Phân loại theo bản chất sản phẩm; ghi rõ độ hút nước và thành phần. |
| Chưa công bố hợp quy QCVN 16 | Hàng về nhưng không lưu thông được. | Chuẩn bị báo cáo thử nghiệm và hồ sơ công bố trước khi hàng về. |
| Dùng sai thuế GTGT | Dùng 8% cho đá 6802 thay vì 10%. | Dự toán GTGT 10% cho đá 6802; đối chiếu Phụ lục I Nghị định 174/2025. |
| Lệch shade, kích thước, cấp chọn lựa giữa các lô | Gạch khác tone màu hoặc khổ; lẫn cấp. | Thỏa thuận shade, dung sai, cấp chọn lựa trong hợp đồng; duyệt mẫu; kiểm tại cảng xếp. |
| Vỡ, hư hỏng khi vận chuyển | Hàng nặng, dễ vỡ; đóng gói kém. | Yêu cầu giá đỡ, chèn lót, điều khoản đền bù; bảo hiểm hàng hóa. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 51,3% giá trị và Ấn Độ 41,3%; các nước khác (Ý, Campuchia, Malaysia…) chiếm phần nhỏ.
Có với gạch gốm ốp lát có độ hút nước không quá 0,5% (6907.21.21–.24 và .91–.94): Quyết định 2174/QĐ-BCT ngày 07/09/2026, hiệu lực khoảng 22/09/2026 trong 5 năm, mức 5,55% đến 45,30%. Mức chung và mức khi chứng từ không khớp là 45,30%.
Thuế ưu đãi (MFN): gạch 6907.21.9x và sứ vệ sinh 6910 là 35%; đá granite, marble 6802 là 12%; 6810.99.00 là 35%. Gạch Trung Quốc không được hưởng ưu đãi ACFTA vì mức ACFTA (50%) cao hơn MFN. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.
10%. Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP loại sản phẩm đá (HS 68.01–68.03) khỏi mức giảm xuống 8%. Gạch 6907, sứ vệ sinh 6910 và đá nhân tạo 6810 được 8% đến hết 31/12/2026.
Có. Gạch gốm ốp lát, đá ốp lát và thiết bị vệ sinh thuộc danh mục vật liệu xây dựng rủi ro trung bình (Thông tư 41/2026/TT-BXD): công bố hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD trước khi lưu thông; không kiểm tra nhà nước ở khâu nhập khẩu theo Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Đá nhân tạo ốp lát trong danh mục hợp quy thuộc 6810.19.10/.19.90. Mã đúng của slab thạch anh nhân tạo cần ghi rõ thành phần và xin ý kiến phân loại; mã 6810.99.00 có phạm vi khác.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CFR (51,2%), tiếp theo là FOB (15,5%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811