Bạn cần nhập khẩu giấy, bìa hay bột giấy (giấy ivory, giấy tráng, giấy tự dính, kraft, giấy in) cho xưởng in, bao bì, nhãn hay giấy vệ sinh? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra định lượng, độ trắng và quy cách trước khi xếp hàng, chọn C/O đúng, làm hồ sơ và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 47–48 và những điểm cần biết trước khi đặt hàng — đặc biệt là hàng Trung Quốc không được hưởng ACFTA 0% với nhiều loại giấy tráng.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Mã (8 số) | Sản phẩm | MFN |
|---|---|---|
| 4703 | Bột giấy hóa học (gỗ) | 0% |
| 4802 | Giấy và bìa không tráng dùng để in, viết, làm giấy photocopy (tờ, cuộn) | tùy mã |
| 4810.29.99 | Giấy, bìa tráng cao lanh hoặc chất vô cơ — dùng để in, viết (loại khác) | 5% |
| 4810.92.90 | Giấy, bìa nhiều lớp đã tráng (ví dụ bìa ivory, duplex) | 10% |
| 4810.99.90 | Giấy, bìa tráng khác | 10% |
| 4811.41.20 · 4811.41.90 | Giấy và bìa tự dính (có phủ keo, dạng cuộn hoặc tờ) | 15% |
| 4811.59.99 | Giấy, bìa đã tráng, thấm tẩm hoặc phủ bằng plastic (trừ keo dính) — loại khác | 15% |
| 4811.90 | Giấy, bìa khác thuộc nhóm 48.11 | 5% |
Mã “4811.99.xx” không tồn tại trong biểu thuế; loại gần nhất là 4811.90.xx.
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 0–15% | Theo bảng ở mục mã HS. Các nghị định sửa đổi biểu thuế 2024–2025 không đổi nhóm 47–48. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 8% | Mức giảm đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP); giấy, bìa, bột giấy không thuộc nhóm loại trừ. Từ 01/01/2027 về nguyên tắc quay lại 10% nếu chưa gia hạn. |
| Nguồn hàng | Ưu đãi với giấy tráng và giấy tự dính (4810.92, 4810.99, 4811.41, 4811.59) |
|---|---|
| Trung Quốc | Không được hưởng ACFTA (Trung Quốc nằm trong cột nước không được ưu đãi của biểu thuế); RCEP không có mức ưu đãi cho Trung Quốc với các mã này. Hàng chịu MFN 10% (4810.92/99) hoặc 15% (4811.41/59). |
| ASEAN (Indonesia, Malaysia, Thái Lan…) | ATIGA (mẫu D) 0%. |
| Hàn Quốc | AKFTA (mẫu AK) hoặc VKFTA (mẫu VK) 0%. |
| Nhật Bản | AJCEP, VJEPA, CPTPP: 0% theo bảng tra cứu mã hàng — đối chiếu khi lập C/O. |
Ví dụ minh hoạ (bìa ivory 4810.92.90, trị giá tính thuế CIF 20.000 USD):
| Từ Trung Quốc (MFN 10%) | Từ Indonesia có C/O mẫu D (0%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 2.000 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT 8% trên (CIF + thuế NK) | 1.760 USD | 1.600 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 3.760 USD | 1.600 USD |
Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước, phí cảng và vận chuyển nội địa. Hiện không có biện pháp phòng vệ thương mại nào áp lên giấy, bìa của Việt Nam theo danh sách vụ việc chúng tôi đã tra.
| Nhóm hàng | Quy định |
|---|---|
| Giấy vệ sinh, khăn giấy thành phẩm (ví dụ 4803, 4818) | Thuộc danh mục của Thông tư 33/2026/TT-BCT (hiệu lực 01/07/2026), áp dụng QCVN 09:2015/BCT — phải công bố hợp quy. Giấy cuộn, giấy tráng và bột giấy không thuộc danh mục rủi ro (theo các danh mục đã tra). |
| Giấy tiếp xúc thực phẩm (cốc, hộp, giấy gói) | Không có quy chuẩn kỹ thuật riêng cho giấy; áp dụng quy định tự công bố của Nghị định 15/2018/NĐ-CP (miễn nếu chỉ làm hàng xuất khẩu hoặc dùng nội bộ). Quy định kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu đang thay đổi (Nghị định 46/2026 bị tạm ngưng) nên cần đối chiếu văn bản mới nhất. |
| Phế liệu giấy (4707) | Chỉ phế liệu thuộc 4707.10, 4707.20, 4707.30 nằm trong Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu (Quyết định 13/2023/QĐ-TTg) và phải đáp ứng điều kiện môi trường; không phải bột giấy. |
| Nhãn | Nghị định 37/2026/NĐ-CP: nhãn gốc có tên hàng, xuất xứ, nhà sản xuất; nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông. |
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Trung Quốc là nguồn lớn nhất, tiếp theo là Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc và Malaysia.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 4810.92.90 | 13,8% |
| 4811.90.99 | 12,0% |
| 4811.41.90 | 8,4% |
| 4811.59.99 | 6,4% |
| 4810.99.90 | 4,8% |
| 4810.29.99 | 4,0% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc loại giấy (tráng hay không, tự dính), định lượng và thành phần bột.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIF | 49,2% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| DAP | 16,2% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| CFR | 11,9% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| EXW | 8,9% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| FOB | 7,8% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 70,2% |
| Đường bộ | 23,4% |
| Hàng không | 5,9% |
| Đường sắt | 0,5% |
| Khác | 0,1% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Giấy/bìa tráng phủ (coated, art paper, ivory board) | 43,8% |
| Bột giấy (pulp) | 12,3% |
| Giấy in, giấy viết (uncoated, woodfree) | 12,0% |
| Giấy tự dính (self-adhesive) | 6,5% |
| Giấy kraft / bìa kraft | 6,3% |
| Giấy nhãn, giấy decal | 5,0% |
| Giấy/bìa sóng (corrugated) | 4,2% |
| Giấy tissue, giấy vệ sinh nguyên liệu | 1,8% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều đặc điểm. Khoảng 62,1% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| dưới 80 g/m² | 18,6% |
| 80–150 g/m² | 22,3% |
| 150–250 g/m² | 23,2% |
| 250–400 g/m² | 27,2% |
| trên 400 g/m² | 8,7% |
Tỷ lệ tính trên các giao dịch có nêu định lượng. (khoảng 44,7% giao dịch có nêu.)
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Loại giấy | Tráng một mặt (C1S) hay hai mặt (C2S), ivory, duplex, kraft, giấy in không tráng, giấy tự dính, giấy tissue; có lớp phủ PE hay không. |
| Định lượng (GSM) | g/m² kèm dung sai; ảnh hưởng mã HS (ngưỡng phân loại) và giá. |
| Độ dày, độ cứng, độ trắng | Độ dày (micron), độ cứng, độ trắng (kèm phương pháp đo), độ nhẵn, độ ẩm. |
| Khổ và dạng | Cuộn (khổ rộng, đường kính cuộn, đường kính lõi) hay tờ (kích thước); hướng thớ giấy. |
| Nguồn bột và chứng chỉ | Nguồn gỗ, chứng chỉ quản lý rừng (FSC, PEFC) nếu khách hàng yêu cầu; tỷ lệ bột tái chế. |
| Giấy tiếp xúc thực phẩm | Kết quả thử nghiệm an toàn thực phẩm của nhà sản xuất, cam kết chất hỗ trợ, lớp phủ. |
| Đơn vị tính, đóng gói | Tấn, cuộn hoặc tờ; cách đóng pallet, bọc chống ẩm; dung sai số lượng. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Chọn sai C/O với hàng Trung Quốc | Dùng ACFTA cho giấy tráng/giấy tự dính Trung Quốc nên bị loại ưu đãi và truy thu. | Dự toán theo MFN 10–15% với giấy tráng, giấy tự dính Trung Quốc; so sánh với nguồn ASEAN, Hàn Quốc. |
| Khai sai mã HS | Nhầm 4810 với 4802, 4811; giấy có lớp phủ PE; nhãn đã in với giấy tự dính. | Ghi đủ định lượng, lớp tráng, thành phần, công dụng; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Giấy tiếp xúc thực phẩm thiếu hồ sơ an toàn | Khách hàng hoặc cơ quan chức năng yêu cầu chứng minh an toàn. | Yêu cầu kết quả thử nghiệm và cam kết của nhà sản xuất; làm tự công bố nếu thuộc diện. |
| Lệch định lượng, độ trắng, khổ | Giấy nhẹ hơn danh nghĩa; độ trắng khác mẫu. | Ghi dung sai vào hợp đồng; kiểm mẫu từng lô khi nhận. |
| Ẩm, mốc, hỏng cuộn khi vận chuyển | Cuộn bị ẩm hoặc móp mép. | Yêu cầu bọc chống ẩm, chèn lót, container khô; kiểm tình trạng khi xếp hàng. |
| Nhầm bột giấy với phế liệu giấy | Phế liệu giấy nhập khi không thuộc danh mục cho phép. | Xác định đúng loại hàng và điều kiện môi trường trước khi đặt. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 36,8% giá trị, Indonesia 12,3% và Nhật Bản 8,8%.
Thuế ưu đãi (MFN): giấy, bìa tráng 4810.92 và 4810.99 là 10%; giấy tự dính 4811.41 và 4811.59 là 15%; giấy in tráng 4810.29 là 5%; bột giấy 0%. Hàng ASEAN, Hàn Quốc có C/O thường 0%; hàng Trung Quốc không được hưởng ACFTA với giấy tráng và giấy tự dính. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.
Không với các mã 4810.92, 4810.99, 4811.41 và 4811.59: biểu thuế ACFTA ghi Trung Quốc ở cột nước không được hưởng ưu đãi, và RCEP cũng không có mức ưu đãi cho Trung Quốc với các mã này. Hàng chịu MFN 10% hoặc 15%.
Hiện không có quy chuẩn kỹ thuật riêng cho giấy tiếp xúc thực phẩm; áp dụng quy định tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP (miễn nếu chỉ làm hàng xuất khẩu hoặc dùng nội bộ). Nên có kết quả thử nghiệm an toàn từ nhà sản xuất. Quy định đang thay đổi nên cần đối chiếu văn bản mới nhất.
Có. Giấy vệ sinh, khăn giấy thành phẩm nằm trong danh mục của Thông tư 33/2026/TT-BCT (từ 01/07/2026) và áp dụng QCVN 09:2015/BCT. Giấy cuộn nguyên liệu và bột giấy không thuộc danh mục.
Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, không có vụ nào về giấy và bìa. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (49,2%), tiếp theo là DAP (16,2%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811