3321+mặt hàng & nhóm mặt hàng có dữ liệu thực tế
165850+chuyến tàu container quét từ các hãng tàu
100%trích từ dữ liệu xúc tiến xuất nhập khẩu
Miễn phítư vấn ban đầu qua Zalo
✅ Làm đúng ngay từ đầu là cách tốt nhất — nghiên cứu các lô hàng thực tế đã làm để tiết giảm chi phí và thời gian.
📦 Dịch vụ nhập khẩu · Gỗ tròn · HS 4403

Nhập khẩu gỗ tròn — HS 4403: bảng kê gỗ hợp pháp, kiểm dịch, thuế, kiểm hàng, thủ tục trọn gói

Bạn cần nhập khẩu gỗ tròn (sồi, óc chó, tần bì, thông hay gỗ nhiệt đới) cho nhà máy xẻ, bóc ván hay chế biến gỗ? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra quy cách lô gỗ trước khi xếp, hồ sơ gỗ hợp pháp, thủ tục hải quan và kiểm dịch, cho đến khi hàng về bãi hoặc nhà máy của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 4403 và những quy định cần nắm trước khi đặt hàng.

Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An

Gửi yêu cầu báo giá ↓   Xem số liệu thị trường

⚡ Tóm tắt nhanh

  • Mỹ chiếm 55,2% giá trị, Pháp 11,1%, Đức 4,4%.
  • Điều kiện giao hàng phổ biến: CIF 67,4%, CFR 21,0%; 97,6% số giao dịch đi đường biển.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của nhóm 44.03 là 0%. Thuế GTGT: 8% đến hết 31/12/2026; sản phẩm rừng trồng chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường có thể thuộc diện không chịu thuế ở khâu nhập khẩu — gỗ rừng tự nhiên thì không.
  • Gỗ tròn thuộc Chương 44 phải có bảng kê gỗ nhập khẩu (Mẫu số 01 Phụ lục I, Nghị định 102/2020/NĐ-CP); loài lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam bị coi là loài rủi ro và phải kê thêm tài liệu nguồn gốc. Gỗ tròn thuộc diện kiểm dịch thực vật.
  • Mã 8 số phụ thuộc loài và kích thước (ngưỡng 15 cm với nhiều loài); gỗ rừng trồng và gỗ rừng tự nhiên dùng chung mã nhưng khác thuế GTGT và hồ sơ truy xuất.

Chúng tôi làm gì cho đơn nhập khẩu gỗ tròn của bạn

1. Tìm nhà cung cấp & lấy mẫuXác định nhà cung cấp phù hợp với loài, đường kính, chiều dài, cấp chất lượng và nguồn gỗ hợp pháp bạn cần; xin log list, ảnh lóng và hồ sơ nguồn gốc trước khi chốt.
2. Báo giá minh bạch theo IncotermsSo sánh báo giá FOB, CFR, CIF hoặc DAP trên cùng một mặt bằng để bạn thấy tổng chi phí về kho, không chỉ giá tại nhà cung cấp.
3. Kiểm tra trước khi xếp hàngKiểm loài, kích thước từng lóng, có vỏ hay không, khuyết tật, số lượng m³ theo log list; đối chiếu hồ sơ nguồn gốc và giấy phép xuất khẩu với đơn đặt hàng.
4. Vận chuyển & theo dõi lịch tàuChọn tuyến và hãng tàu, theo dõi lịch bằng công cụ tra cứu lịch tàu, tính trước cước và phí cảng.
5. Mã HS, thuế, C/O & hải quanRà mã HS theo loài và kích thước, lập bảng kê gỗ, hồ sơ CITES/FLEGT nếu có, đăng ký kiểm dịch thực vật và khai báo hải quan.
6. Giao về kho & xử lý sự cốGiao đến kho của bạn, hỗ trợ khi hàng sai quy cách, giám định hoặc khiếu nại với nhà cung cấp.

Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.

Mã HS 4403 là gì? Cách chọn mã 8 số cho gỗ tròn

Nhóm 44.03 là gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ, loại bỏ dác gỗ hoặc đẽo vuông thô. Mã được chia theo loài và đôi khi theo kích thước:

Nhóm mãNội dung
4403.11 · 4403.12Gỗ đã xử lý bằng sơn, chất màu, creosote hoặc chất bảo quản khác (lá kim · không phải lá kim)
4403.21–4403.26Cây lá kim chưa xử lý: thông, linh sam/vân sam, loài khác — tách theo mặt cắt nhỏ nhất ≥ 15 cm hay không
4403.41 · .42 · .49Gỗ nhiệt đới: meranti, tếch (teak), nhiệt đới loại khác
4403.91 · .93–.96 · .97 · .98Sồi · dẻ gai (≥ 15 cm hay khác) · bạch dương (≥ 15 cm hay khác) · dương (poplar) · bạch đàn
4403.99Loại khác (ví dụ óc chó, tần bì không có phân nhóm riêng)

Mỗi phân nhóm lại có dòng .10 (cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng) và dòng .90 (loại khác). Dữ liệu thật cho thấy phần lớn lô khai ở dòng .90, đặc biệt 4403.99.90 và 4403.91.90.

Ba điểm dễ sai: (1) Ngưỡng 15 cm — với thông, linh sam/vân sam, lá kim khác, dẻ gai và bạch dương, lô có mặt cắt nhỏ hơn 15 cm phải khai ở dòng “loại khác”. (2) Gỗ nhiệt đới châu Phi (Congo, Cameroon…) nhiều khả năng thuộc nhóm “nhiệt đới loại khác” hơn là 4403.99; cần xác định theo từng loài. (3) Tên loài: ghi tên khoa học trên chứng từ (ví dụ Tectona grandis thay vì tên địa phương). Thuế nhập khẩu đều 0% nên khai sai mã ít gây chênh thuế, nhưng vẫn ảnh hưởng thống kê, bảng kê và quản lý rủi ro.

Thuế và chi phí khi nhập gỗ tròn HS 4403

Loại thuếMứcGhi chú
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)0%Mọi phân nhóm 44.03 trong Biểu thuế (Nghị định 26/2023/NĐ-CP) đều 0%. MFN đã bằng 0 nên C/O ưu đãi không giảm thêm thuế.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)8%Mức giảm từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP); gỗ không thuộc nhóm bị loại trừ. Từ 01/01/2027 về nguyên tắc quay lại 10% nếu chưa gia hạn.

Gỗ rừng trồng chưa chế biến: có thể không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu

Từ 01/01/2026, theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15, sản phẩm rừng trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Gỗ rừng tự nhiên không nằm trong diện này.

Cần xác định theo từng lô: mã HS không phân biệt gỗ rừng trồng và rừng tự nhiên, trong khi thuế GTGT và hồ sơ truy xuất khác nhau. Cách cơ quan hải quan áp dụng cho gỗ tròn nhập khẩu cần được xác nhận trước khi khai; hãy ghi rõ nguồn gốc rừng trồng/tự nhiên trong chứng từ.

Ví dụ minh hoạ (lô trị giá tính thuế CIF 30.000 USD):

Chịu GTGT 8%Không chịu GTGT (rừng trồng, chưa chế biến)
Thuế nhập khẩu (0%)0 USD0 USD
Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu2.400 USD0 USD
Tổng thuế phải nộp2.400 USD0 USD

Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước quốc tế (tàu rời hoặc container), phí cảng, phí kiểm dịch/xử lý và vận chuyển nội địa.

Gỗ hợp pháp và kiểm dịch: hồ sơ bắt buộc với gỗ tròn nhập khẩu

Bảng kê gỗ nhập khẩu (Mẫu số 01 Phụ lục I, Nghị định 102/2020/NĐ-CP)

Chủ gỗ lập bảng kê gỗ nhập khẩu theo Mẫu số 01 và xuất trình bản chính cho hải quan nơi đăng ký tờ khai (Điều 7, viết lại bởi Nghị định 120/2024/NĐ-CP, hiệu lực 15/11/2024). Mẫu số 01 nêu đích danh gỗ nguyên liệu thuộc các mã 4403, 4406, 4407 và yêu cầu kê chiều dài, rộng, đường kính từng lóng. Điểm chính:

Nội dungQuy định
Thông tin phải kêTên thương mại, tên khoa học, nhóm loài (CITES, nguy cấp quý hiếm, thông thường), nước khai thác, nhãn từng lóng nếu có, dài/rộng/đường kính, số lượng, khối lượng (m³ hoặc kg), vận đơn, hóa đơn, cảng xuất, cảng nhập. Có thể đính kèm packing list/log list của nước xuất khẩu.
Loài rủi roLoài thuộc Phụ lục CITES, loài nguy cấp quý hiếm của Việt Nam, loài lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam, hoặc gỗ có nguy cơ khai thác trái phép: phải kê thêm Mục C (chứng chỉ rừng, giấy phép/tài liệu khai thác hợp pháp…) và Mục D.
Mục DKê quy định pháp luật về xuất khẩu gỗ của nước khai thác (cấm xuất khẩu, giấy phép xuất khẩu…), rủi ro và biện pháp giảm thiểu.
CITES / FLEGTGỗ thuộc Phụ lục CITES cần giấy phép CITES theo quy định hiện hành (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT, hiệu lực 01/01/2026); gỗ từ nước có giấy phép FLEGT kèm giấy phép FLEGT.
Trách nhiệmChủ gỗ chịu trách nhiệm về nguồn gốc hợp pháp theo luật nước khai thác và tính chính xác của bảng kê. Lưu hồ sơ 5 năm kể từ ngày xuất bán gỗ.

Kiểm dịch thực vật

Gỗ tròn nằm trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT, hiệu lực 15/12/2024). Hồ sơ gồm giấy đăng ký kiểm dịch và giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu; cơ quan kiểm dịch quyết định địa điểm kiểm tra, kiểm tra bao gói, phương tiện và lấy mẫu giám định; giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu thường được cấp trong 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch nếu không phát hiện sinh vật gây hại. Nếu phát hiện, phải áp dụng biện pháp xử lý (ví dụ bóc vỏ, xông hơi, xử lý nhiệt). Lô hàng chỉ được đưa ra sản xuất, kinh doanh sau khi có giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu. Gỗ có vỏ và không vỏ có nhóm sinh vật gây hại khác nhau, nên nêu rõ trong hợp đồng.

Lưu ý: các văn bản pháp luật có thể được sửa đổi. Nội dung trên là tóm tắt để bạn định hướng, không thay thế văn bản hiện hành; hãy đối chiếu bản mới nhất hoặc hỏi chúng tôi trước khi đặt hàng. Nếu bạn dùng gỗ nhập khẩu để làm sản phẩm xuất khẩu sang EU hay Hoa Kỳ, khách hàng có thể yêu cầu truy xuất nguồn gốc theo quy định của thị trường đó (EUDR, Lacey Act).

📊 Thị trường nhập khẩu gỗ tròn HS 4403: số liệu thật theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được

Nguồn và phạm vi: giao dịch nhập khẩu theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài (bỏ giao dịch nội địa/khu chế xuất và các giao dịch có trị giá bất thường). Số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nước xuất xứ

Mỹ55,2% · 177 nhà XK
Pháp11,1% · 77 nhà XK
Đức4,4% · 54 nhà XK
CHDC Congo2,8% · 14 nhà XK
Congo2,7% · 23 nhà XK
Cameroon2,2% · 22 nhà XK

Tỷ lệ theo giá trị. Mỗi nước nguồn có quy định xuất khẩu gỗ riêng — hợp đồng cần có giấy phép xuất khẩu hợp lệ của nước khai thác.

Mã HS hay được khai trong nhóm này

Mã HS (8 số)% giao dịch
4403.99.9063,6%
4403.91.9022,1%
4403.21.904,5%
4403.42.903,3%
4403.22.901,9%
4403.98.901,4%

Tỷ lệ theo số giao dịch. Phần lớn lô khai ở dòng “loại khác” (.90); mã đúng còn phụ thuộc loài và kích thước (xem mục mã HS).

Điều kiện giao hàng và vận chuyển

Incoterms% giao dịchÝ nghĩa với người nhập
CIF67,4%Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập.
CFR21,0%Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập.
FOB8,2%Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm.
DAP2,3%Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu.
DDP1,0%Người bán lo tất cả kể cả thuế nhập khẩu.
Phương thức vận chuyển% giao dịch
Đường biển97,6%
Đường bộ2,2%
Hàng không0,2%

Loài gỗ nhắc đến trong mô tả hàng

Nhóm% giao dịch
Óc chó (Walnut)24,6%
Sồi (Oak)22,1%
Tần bì (Ash)20,0%
Thông (Pine)6,7%
Giá tỵ / Teak3,9%
Bạch đàn (Eucalyptus)1,4%
Dương / Poplar1,2%
Cao su (Rubberwood)1,0%
Bạch dương (Birch)0,7%

Một giao dịch có thể nhắc nhiều loài. Tên loài lấy từ mô tả hàng nên chỉ phản ánh phần mô tả có ghi rõ. Khoảng 81,7% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Tình trạng nêu trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Chưa xẻ (not sawn)2,7%
Đã bóc vỏ2,2%
Còn vỏ / chưa bóc vỏ2,2%

Chỉ tính các giao dịch có nêu rõ. Khoảng 6,1% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Quy cách nên ghi rõ trong đơn đặt hàng

Hạng mụcCần ghi
LoàiTên khoa học (chi + loài), tên thương mại, nhóm loài theo bảng kê; nước khai thác (có thể khác nước xuất khẩu).
Kích thướcDải đường kính và chiều dài từng lóng, cách đo (đầu nhỏ hay giữa lóng, trên hay dưới vỏ). Một số mã chia theo mặt cắt nhỏ nhất ≥ 15 cm.
Có vỏ / không vỏẢnh hưởng nhóm sinh vật gây hại cần kiểm soát khi kiểm dịch và cách xử lý.
Cấp chất lượngGhi tên hệ phân cấp áp dụng và phiên bản (không có chuẩn bắt buộc của Việt Nam); quy định tỷ lệ nứt, mắt, khuyết tật chấp nhận được.
Đơn vị tính và cách tính thể tíchBảng kê dùng m³ hoặc kg. Nếu hợp đồng dùng board foot, tấn hay quy tắc thể tích của người bán (Doyle, Scribner…), phải ghi rõ quy tắc và quy đổi sang m³ để khớp tờ khai. 1 board foot ≈ 0,00236 m³; quy tắc cây gỗ cho kết quả khác thể tích hình học.
Đóng gói, vận chuyểnContainer hay tàu rời; kê chèn, pallet gỗ có dấu ISPM 15; thỏa thuận thời gian lưu container/bãi với hãng tàu vì gỗ tròn thường bị kiểm tra thực tế.
Hồ sơ nguồn gốcGiấy phép xuất khẩu của nước khai thác, log list, chứng nhận kiểm dịch, chứng chỉ rừng (nếu có).

Quy trình nhập khẩu gỗ tròn trong 7 bước

  1. Xác định nhu cầu: loài (tên khoa học), kích thước, có/không vỏ, số lượng (m³), nguồn gỗ rừng trồng hay tự nhiên, tiến độ và ngân sách.
  2. Tìm nhà cung cấp và lấy mẫu: so sánh nhà cung cấp theo log list, ảnh lóng và hồ sơ nguồn gốc, giấy phép xuất khẩu; không chỉ theo giá chào.
  3. Chốt giá và điều kiện giao hàng: chọn Incoterms phù hợp (FOB, CFR, CIF, DAP) và điều khoản thanh toán; không nên trả trước toàn bộ cho nhà cung cấp chưa kiểm chứng.
  4. Kiểm hàng trước khi xếp: kiểm loài, kích thước và số lượng từng lóng theo log list, tình trạng vỏ, khuyết tật; chụp ảnh, lập biên bản; chỉ cho xếp khi đạt.
  5. Vận chuyển: đặt tàu (hoặc phương thức khác), theo dõi lịch và chứng từ vận tải (vận đơn).
  6. Hồ sơ và thông quan: hoá đơn, log/packing list, vận đơn, hợp đồng, bảng kê gỗ Mẫu số 01, giấy phép CITES/FLEGT nếu có, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật; khai báo hải quan.
  7. Nhận hàng và nghiệm thu: kiểm số lượng, quy cách tại kho; xử lý ngay nếu có sai khác để còn thời hạn khiếu nại.

Rủi ro thường gặp và cách giảm

Rủi roBiểu hiệnCách giảm
Giấy tờ nguồn gốc, bảng kê sai hoặc thiếuTài liệu giả mạo; thông tin loài, khối lượng không khớp chứng từ.Lập bảng kê từ chứng từ nhà cung cấp; kiểm tra tính xác thực của giấy phép xuất khẩu; chủ gỗ chịu trách nhiệm pháp lý.
Loài lần đầu nhập khẩuBị coi là loài rủi ro và phải kê thêm Mục C, D.Đối chiếu danh mục loài gỗ đã nhập khẩu; chuẩn bị tài liệu nguồn gốc trước khi đặt hàng.
Sâu bệnh, kiểm dịchPhát hiện sinh vật gây hại, phải xử lý; chậm cấp giấy chứng nhận.Yêu cầu giấy chứng nhận kiểm dịch nước xuất; nêu rõ có vỏ/không vỏ; đệm thời gian lưu bãi.
Hải quan kiểm tra thực tế, sai kích thướcLô gỗ tròn thường bị kiểm tra; khai kích thước không khớp thực tế.Khai kích thước chính xác theo log list; thỏa thuận lưu container/bãi với hãng tàu.
Tranh chấp thể tích, cấp chất lượngKhác quy tắc đo thể tích giữa hai bên; cấp chất lượng mô tả không thống nhất.Ghi quy tắc đo, cơ sở thể tích và hệ phân cấp trong hợp đồng; kiểm tại cảng xếp.
Thay đổi chính sách thuế GTGT và CITESMức GTGT sau 31/12/2026; văn bản CITES mới (Thông tư 85/2025 thay Thông tư cũ).Cập nhật văn bản hiện hành trước mỗi lô; tránh dẫn văn bản đã hết hiệu lực.
Giá khai báo bị hải quan nghi vấnGiá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá.Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán.
Rủi ro thanh toánTrả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận.Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng.
Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưuHàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng.Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn.

Công cụ miễn phí hỗ trợ bạn

Câu hỏi thường gặp

Gỗ tròn nhập khẩu hiện chủ yếu đến từ đâu?

Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Mỹ chiếm 55,2% giá trị, Pháp 11,1% và Đức 4,4%; còn lại là các nước châu Phi, châu Đại Dương và châu Âu.

Thuế nhập khẩu gỗ tròn là bao nhiêu?

Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của nhóm 44.03 là 0%, nên C/O ưu đãi không giảm thêm. Hàng vẫn chịu thuế GTGT (8% đến hết 31/12/2026), trừ trường hợp sản phẩm rừng trồng chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường thuộc diện không chịu thuế ở khâu nhập khẩu.

Nhập gỗ tròn có cần bảng kê gỗ không?

Có. Gỗ tròn thuộc Chương 44 cần bảng kê gỗ nhập khẩu theo Mẫu số 01 do chủ gỗ lập, xuất trình cho hải quan nơi đăng ký tờ khai. Loài thuộc CITES, loài nguy cấp, hoặc loài lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam phải kê thêm tài liệu nguồn gốc.

Gỗ tròn có phải kiểm dịch thực vật không?

Có. Gỗ tròn thuộc danh mục vật thể kiểm dịch thực vật (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT). Cần giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu; giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu thường cấp trong 24 giờ nếu không phát hiện sinh vật gây hại.

Gỗ óc chó, tần bì tròn khai mã nào?

Hai loài này không có phân nhóm riêng nên thường thuộc nhóm “loại khác” 4403.99 (thường là 4403.99.90). Hãy ghi tên khoa học và đối chiếu với dòng thuế trước khi khai.

Có biện pháp chống bán phá giá nào áp lên gỗ tròn không?

Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, không có vụ nào về gỗ tròn nhóm 4403. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.

Số liệu về gỗ tròn trên trang này lấy từ đâu và đáng tin đến mức nào?

Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nên chọn FOB, CFR hay CIF khi nhập gỗ tròn?

Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (67,4%), tiếp theo là CFR (21,0%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.

📩 Gửi yêu cầu nhập khẩu gỗ tròn

Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.

Bằng việc gửi, bạn đồng ý để chúng tôi liên hệ về yêu cầu này. Bạn có thể yêu cầu xoá thông tin bất cứ lúc nào qua Zalo Admin.

Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811

Nguồn: Dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, xử lý lại để chỉ lấy hàng nhập từ nước ngoài; thuế suất theo Biểu thuế xuất nhập khẩu (Nghị định 26/2023/NĐ-CP và sửa đổi — cần đối chiếu bản hiện hành khi khai); quy định gỗ hợp pháp theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP và Nghị định 120/2024/NĐ-CP; kiểm dịch thực vật theo Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT.
Văn bản tham chiếu: Văn bản hợp nhất 29/VBHN-BNNPTNT về hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp (kèm Mẫu số 01) · Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu · Nghị định 174/2025/NĐ-CP — giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 · Bộ Tài chính trả lời về thuế GTGT với sản phẩm gỗ (13/05/2026)
👥 CỘNG ĐỒNG SALES LOGISTICS XUẤT NHẬP KHẨU (CẬP NHẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG HÀNG NGÀY)