Bạn cần nhập khẩu gỗ tròn (sồi, óc chó, tần bì, thông hay gỗ nhiệt đới) cho nhà máy xẻ, bóc ván hay chế biến gỗ? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra quy cách lô gỗ trước khi xếp, hồ sơ gỗ hợp pháp, thủ tục hải quan và kiểm dịch, cho đến khi hàng về bãi hoặc nhà máy của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 4403 và những quy định cần nắm trước khi đặt hàng.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
Nhóm 44.03 là gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ, loại bỏ dác gỗ hoặc đẽo vuông thô. Mã được chia theo loài và đôi khi theo kích thước:
| Nhóm mã | Nội dung |
|---|---|
| 4403.11 · 4403.12 | Gỗ đã xử lý bằng sơn, chất màu, creosote hoặc chất bảo quản khác (lá kim · không phải lá kim) |
| 4403.21–4403.26 | Cây lá kim chưa xử lý: thông, linh sam/vân sam, loài khác — tách theo mặt cắt nhỏ nhất ≥ 15 cm hay không |
| 4403.41 · .42 · .49 | Gỗ nhiệt đới: meranti, tếch (teak), nhiệt đới loại khác |
| 4403.91 · .93–.96 · .97 · .98 | Sồi · dẻ gai (≥ 15 cm hay khác) · bạch dương (≥ 15 cm hay khác) · dương (poplar) · bạch đàn |
| 4403.99 | Loại khác (ví dụ óc chó, tần bì không có phân nhóm riêng) |
Mỗi phân nhóm lại có dòng .10 (cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng) và dòng .90 (loại khác). Dữ liệu thật cho thấy phần lớn lô khai ở dòng .90, đặc biệt 4403.99.90 và 4403.91.90.
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 0% | Mọi phân nhóm 44.03 trong Biểu thuế (Nghị định 26/2023/NĐ-CP) đều 0%. MFN đã bằng 0 nên C/O ưu đãi không giảm thêm thuế. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 8% | Mức giảm từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP); gỗ không thuộc nhóm bị loại trừ. Từ 01/01/2027 về nguyên tắc quay lại 10% nếu chưa gia hạn. |
Từ 01/01/2026, theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15, sản phẩm rừng trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Gỗ rừng tự nhiên không nằm trong diện này.
Ví dụ minh hoạ (lô trị giá tính thuế CIF 30.000 USD):
| Chịu GTGT 8% | Không chịu GTGT (rừng trồng, chưa chế biến) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu (0%) | 0 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu | 2.400 USD | 0 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 2.400 USD | 0 USD |
Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước quốc tế (tàu rời hoặc container), phí cảng, phí kiểm dịch/xử lý và vận chuyển nội địa.
Chủ gỗ lập bảng kê gỗ nhập khẩu theo Mẫu số 01 và xuất trình bản chính cho hải quan nơi đăng ký tờ khai (Điều 7, viết lại bởi Nghị định 120/2024/NĐ-CP, hiệu lực 15/11/2024). Mẫu số 01 nêu đích danh gỗ nguyên liệu thuộc các mã 4403, 4406, 4407 và yêu cầu kê chiều dài, rộng, đường kính từng lóng. Điểm chính:
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Thông tin phải kê | Tên thương mại, tên khoa học, nhóm loài (CITES, nguy cấp quý hiếm, thông thường), nước khai thác, nhãn từng lóng nếu có, dài/rộng/đường kính, số lượng, khối lượng (m³ hoặc kg), vận đơn, hóa đơn, cảng xuất, cảng nhập. Có thể đính kèm packing list/log list của nước xuất khẩu. |
| Loài rủi ro | Loài thuộc Phụ lục CITES, loài nguy cấp quý hiếm của Việt Nam, loài lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam, hoặc gỗ có nguy cơ khai thác trái phép: phải kê thêm Mục C (chứng chỉ rừng, giấy phép/tài liệu khai thác hợp pháp…) và Mục D. |
| Mục D | Kê quy định pháp luật về xuất khẩu gỗ của nước khai thác (cấm xuất khẩu, giấy phép xuất khẩu…), rủi ro và biện pháp giảm thiểu. |
| CITES / FLEGT | Gỗ thuộc Phụ lục CITES cần giấy phép CITES theo quy định hiện hành (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT, hiệu lực 01/01/2026); gỗ từ nước có giấy phép FLEGT kèm giấy phép FLEGT. |
| Trách nhiệm | Chủ gỗ chịu trách nhiệm về nguồn gốc hợp pháp theo luật nước khai thác và tính chính xác của bảng kê. Lưu hồ sơ 5 năm kể từ ngày xuất bán gỗ. |
Gỗ tròn nằm trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT, hiệu lực 15/12/2024). Hồ sơ gồm giấy đăng ký kiểm dịch và giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu; cơ quan kiểm dịch quyết định địa điểm kiểm tra, kiểm tra bao gói, phương tiện và lấy mẫu giám định; giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu thường được cấp trong 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch nếu không phát hiện sinh vật gây hại. Nếu phát hiện, phải áp dụng biện pháp xử lý (ví dụ bóc vỏ, xông hơi, xử lý nhiệt). Lô hàng chỉ được đưa ra sản xuất, kinh doanh sau khi có giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu. Gỗ có vỏ và không vỏ có nhóm sinh vật gây hại khác nhau, nên nêu rõ trong hợp đồng.
Tỷ lệ theo giá trị. Mỗi nước nguồn có quy định xuất khẩu gỗ riêng — hợp đồng cần có giấy phép xuất khẩu hợp lệ của nước khai thác.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 4403.99.90 | 63,6% |
| 4403.91.90 | 22,1% |
| 4403.21.90 | 4,5% |
| 4403.42.90 | 3,3% |
| 4403.22.90 | 1,9% |
| 4403.98.90 | 1,4% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Phần lớn lô khai ở dòng “loại khác” (.90); mã đúng còn phụ thuộc loài và kích thước (xem mục mã HS).
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIF | 67,4% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| CFR | 21,0% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| FOB | 8,2% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| DAP | 2,3% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| DDP | 1,0% | Người bán lo tất cả kể cả thuế nhập khẩu. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 97,6% |
| Đường bộ | 2,2% |
| Hàng không | 0,2% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Óc chó (Walnut) | 24,6% |
| Sồi (Oak) | 22,1% |
| Tần bì (Ash) | 20,0% |
| Thông (Pine) | 6,7% |
| Giá tỵ / Teak | 3,9% |
| Bạch đàn (Eucalyptus) | 1,4% |
| Dương / Poplar | 1,2% |
| Cao su (Rubberwood) | 1,0% |
| Bạch dương (Birch) | 0,7% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều loài. Tên loài lấy từ mô tả hàng nên chỉ phản ánh phần mô tả có ghi rõ. Khoảng 81,7% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Chưa xẻ (not sawn) | 2,7% |
| Đã bóc vỏ | 2,2% |
| Còn vỏ / chưa bóc vỏ | 2,2% |
Chỉ tính các giao dịch có nêu rõ. Khoảng 6,1% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Loài | Tên khoa học (chi + loài), tên thương mại, nhóm loài theo bảng kê; nước khai thác (có thể khác nước xuất khẩu). |
| Kích thước | Dải đường kính và chiều dài từng lóng, cách đo (đầu nhỏ hay giữa lóng, trên hay dưới vỏ). Một số mã chia theo mặt cắt nhỏ nhất ≥ 15 cm. |
| Có vỏ / không vỏ | Ảnh hưởng nhóm sinh vật gây hại cần kiểm soát khi kiểm dịch và cách xử lý. |
| Cấp chất lượng | Ghi tên hệ phân cấp áp dụng và phiên bản (không có chuẩn bắt buộc của Việt Nam); quy định tỷ lệ nứt, mắt, khuyết tật chấp nhận được. |
| Đơn vị tính và cách tính thể tích | Bảng kê dùng m³ hoặc kg. Nếu hợp đồng dùng board foot, tấn hay quy tắc thể tích của người bán (Doyle, Scribner…), phải ghi rõ quy tắc và quy đổi sang m³ để khớp tờ khai. 1 board foot ≈ 0,00236 m³; quy tắc cây gỗ cho kết quả khác thể tích hình học. |
| Đóng gói, vận chuyển | Container hay tàu rời; kê chèn, pallet gỗ có dấu ISPM 15; thỏa thuận thời gian lưu container/bãi với hãng tàu vì gỗ tròn thường bị kiểm tra thực tế. |
| Hồ sơ nguồn gốc | Giấy phép xuất khẩu của nước khai thác, log list, chứng nhận kiểm dịch, chứng chỉ rừng (nếu có). |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Giấy tờ nguồn gốc, bảng kê sai hoặc thiếu | Tài liệu giả mạo; thông tin loài, khối lượng không khớp chứng từ. | Lập bảng kê từ chứng từ nhà cung cấp; kiểm tra tính xác thực của giấy phép xuất khẩu; chủ gỗ chịu trách nhiệm pháp lý. |
| Loài lần đầu nhập khẩu | Bị coi là loài rủi ro và phải kê thêm Mục C, D. | Đối chiếu danh mục loài gỗ đã nhập khẩu; chuẩn bị tài liệu nguồn gốc trước khi đặt hàng. |
| Sâu bệnh, kiểm dịch | Phát hiện sinh vật gây hại, phải xử lý; chậm cấp giấy chứng nhận. | Yêu cầu giấy chứng nhận kiểm dịch nước xuất; nêu rõ có vỏ/không vỏ; đệm thời gian lưu bãi. |
| Hải quan kiểm tra thực tế, sai kích thước | Lô gỗ tròn thường bị kiểm tra; khai kích thước không khớp thực tế. | Khai kích thước chính xác theo log list; thỏa thuận lưu container/bãi với hãng tàu. |
| Tranh chấp thể tích, cấp chất lượng | Khác quy tắc đo thể tích giữa hai bên; cấp chất lượng mô tả không thống nhất. | Ghi quy tắc đo, cơ sở thể tích và hệ phân cấp trong hợp đồng; kiểm tại cảng xếp. |
| Thay đổi chính sách thuế GTGT và CITES | Mức GTGT sau 31/12/2026; văn bản CITES mới (Thông tư 85/2025 thay Thông tư cũ). | Cập nhật văn bản hiện hành trước mỗi lô; tránh dẫn văn bản đã hết hiệu lực. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Mỹ chiếm 55,2% giá trị, Pháp 11,1% và Đức 4,4%; còn lại là các nước châu Phi, châu Đại Dương và châu Âu.
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của nhóm 44.03 là 0%, nên C/O ưu đãi không giảm thêm. Hàng vẫn chịu thuế GTGT (8% đến hết 31/12/2026), trừ trường hợp sản phẩm rừng trồng chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường thuộc diện không chịu thuế ở khâu nhập khẩu.
Có. Gỗ tròn thuộc Chương 44 cần bảng kê gỗ nhập khẩu theo Mẫu số 01 do chủ gỗ lập, xuất trình cho hải quan nơi đăng ký tờ khai. Loài thuộc CITES, loài nguy cấp, hoặc loài lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam phải kê thêm tài liệu nguồn gốc.
Có. Gỗ tròn thuộc danh mục vật thể kiểm dịch thực vật (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT). Cần giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu; giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu thường cấp trong 24 giờ nếu không phát hiện sinh vật gây hại.
Hai loài này không có phân nhóm riêng nên thường thuộc nhóm “loại khác” 4403.99 (thường là 4403.99.90). Hãy ghi tên khoa học và đối chiếu với dòng thuế trước khi khai.
Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, không có vụ nào về gỗ tròn nhóm 4403. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (67,4%), tiếp theo là CFR (21,0%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811