Bạn cần nhập khẩu gỗ xẻ (sồi, thông, bạch dương, tần bì, óc chó hay gỗ nhiệt đới) cho xưởng đồ gỗ, ván sàn hay nội thất? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra cấp chất lượng và quy cách trước khi xếp hàng, hồ sơ gỗ hợp pháp, thủ tục hải quan và kiểm dịch, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 4407 và những quy định cần nắm trước khi đặt hàng.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
Nhóm 44.07 là gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm. Gỗ dày từ 6 mm trở xuống thuộc nhóm 44.08 (tấm để làm lớp mặt, ván dán…). Trong nhóm 44.07, mã được chia theo loài:
| Phân nhóm | Loài | Ví dụ mã 8 số hay gặp |
|---|---|---|
| 4407.11–4407.19 | Cây lá kim (thông, vân sam/linh sam, S-P-F, Hem-fir…) | 4407.11.10 (thông, xẻ dọc chưa gia công thêm), 4407.11.90 (thông, loại khác) |
| 4407.21–4407.29 | Gỗ nhiệt đới (mahogany, teak, meranti, sapelli, iroko…; có dòng riêng cho nhiều loài) | 4407.29.xx |
| 4407.91 | Sồi (Quercus) | 4407.91.20 (xẻ dọc chưa gia công thêm), 4407.91.30 (đã bào/chà nhám/nối đầu), 4407.91.90 (loại khác) |
| 4407.92 · .93 · .94 · .95 | Dẻ gai (Fagus) · thích/phong · anh đào · tần bì | 4407.92.90… |
| 4407.96 · .97 | Bạch dương (Betula) · dương/poplar (Populus) | 4407.96.90, 4407.97.90 |
| 4407.99 | Loại khác (gỗ không thuộc các phân nhóm trên) | 4407.99.10 (đã bào/chà nhám/nối đầu), 4407.99.90 (loại khác) |
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 0% | Toàn bộ các dòng thuế nhóm 44.07 trong Biểu thuế (Nghị định 26/2023/NĐ-CP) đều 0%. Vì MFN đã bằng 0 nên C/O ưu đãi (mẫu E, D, RCEP, EVFTA…) không giảm thêm thuế. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 8% | Mức giảm áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP); gỗ xẻ không thuộc nhóm hàng bị loại trừ. Từ 01/01/2027 về nguyên tắc quay lại 10% nếu chưa có văn bản gia hạn. |
Theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15), sản phẩm rừng trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Theo Thông tư 84/2025/TT-BNNMT, gỗ sơ chế thông thường gồm gỗ xẻ thô, bề mặt còn thô nhám, chưa qua công đoạn bào trơn hoặc xử lý hoàn thiện.
Ví dụ minh hoạ (lô trị giá tính thuế CIF 20.000 USD):
| Chịu GTGT 8% | Không chịu GTGT (rừng trồng, sơ chế thông thường) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu (0%) | 0 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu | 1.600 USD | 0 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 1.600 USD | 0 USD |
Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai báo. Ngoài thuế còn có cước quốc tế, phí cảng/THC, phí kiểm dịch và chi phí vận chuyển nội địa.
Khi làm thủ tục hải quan cho lô gỗ nhập khẩu, chủ gỗ lập bảng kê gỗ nhập khẩu theo Mẫu số 01 Phụ lục I và xuất trình bản chính cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai (Điều 7, được viết lại bởi Nghị định 120/2024/NĐ-CP, hiệu lực 15/11/2024). Từ 15/11/2024, danh mục mã HS riêng đã bị bãi bỏ; Mẫu số 01 kê thông tin gỗ có mã HS thuộc Chương 44, trong đó có gỗ xẻ. Điểm chính:
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Thông tin phải kê | Tên thương mại, tên khoa học, nhóm loài, nước khai thác, kích thước (dài, rộng, chiều dày), số lượng, khối lượng (m³ hoặc kg), số vận đơn, hóa đơn, cảng xuất, cảng nhập. |
| Gỗ không thuộc loài rủi ro và từ vùng địa lý “tích cực” | Kê thông tin cơ bản và Mục D (luật xuất khẩu gỗ của nước khai thác); không cần tài liệu bổ sung. |
| Gỗ thuộc loài rủi ro hoặc từ vùng không “tích cực” | Phải kê thêm Mục C: chứng chỉ rừng bền vững, giấy phép/tài liệu khai thác hợp pháp hoặc tài liệu thay thế. |
| Loài rủi ro gồm | Loài thuộc Phụ lục CITES; loài thuộc danh mục nguy cấp quý hiếm của Việt Nam; loài lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam; gỗ có nguy cơ khai thác trái phép do Bộ công bố. Danh mục loài gỗ đã nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố định kỳ. |
| CITES / FLEGT | Gỗ thuộc Phụ lục CITES: kèm giấy phép CITES của nước xuất khẩu và giấy phép CITES nhập khẩu của Việt Nam. Gỗ từ nước có hiệp định FLEGT: kèm giấy phép FLEGT. |
| Lưu hồ sơ | Chủ gỗ lưu hồ sơ 5 năm kể từ ngày xuất bán gỗ để cơ quan chức năng kiểm tra, truy xuất. |
Hợp đồng nên yêu cầu người bán cung cấp giấy phép xuất khẩu hoặc giấy chứng nhận nguồn gốc theo luật nước khai thác, vì Mục D buộc người nhập kê khai quy định xuất khẩu của nước nguồn.
Gỗ xẻ nằm trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT, hiệu lực 15/12/2024). Gỗ xẻ không thuộc danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập. Thực tế lô hàng cần giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu và đăng ký kiểm dịch trên Cổng thông tin một cửa quốc gia; bao bì, pallet gỗ đi kèm cần có dấu xử lý theo ISPM 15. Hãy đối chiếu thủ tục hiện hành tại cơ quan kiểm dịch thực vật cửa khẩu.
| Nước | Quy định đã ghi nhận |
|---|---|
| Lào | Chỉ thị 15/PM (13/05/2016) cấm xuất khẩu gỗ tròn và gỗ xẻ loại lớn, thông thường lấy từ rừng tự nhiên; gỗ phải được chế biến theo quy định riêng. Cần xác nhận tình trạng hiện hành khi đặt hàng. |
| Cameroon | Cấm xuất gỗ tròn đối với danh sách loài mở rộng từ 28/04/2026; không cấm gỗ xẻ. |
| Zambia | Cho phép xuất gỗ xẻ có giấy phép; cấm xuất gỗ tròn (gỗ cưa/bóc); có lệnh cấm riêng với gỗ Mukula. |
Bảng chỉ nhằm cho thấy rủi ro nguồn gốc. Nước nguồn có thể đổi quy định bất cứ lúc nào; hãy yêu cầu người bán cung cấp giấy phép xuất khẩu hợp lệ cho đúng lô hàng. Riêng gỗ rừng tự nhiên từ Lào và Campuchia, hoạt động tạm nhập tái xuất đang bị tạm ngừng theo Thông tư 21/2023/TT-BCT (đến hết 2027) — không áp dụng cho nhập khẩu để tiêu thụ trong nước.
Tỷ lệ theo giá trị. Mỗi nước nguồn có quy định xuất khẩu gỗ riêng (có nước cấm xuất gỗ tròn hoặc gỗ xẻ rừng tự nhiên) — xem mục “Hạn chế xuất khẩu ở nước nguồn” bên dưới.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 4407.99.90 | 44,9% |
| 4407.91.90 | 12,3% |
| 4407.11.10 | 12,2% |
| 4407.97.90 | 5,6% |
| 4407.11.90 | 3,9% |
| 4407.96.90 | 2,9% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc loài gỗ (theo chi/tên khoa học) và việc gỗ đã bào hay chưa; bảng chỉ cho thấy mã nào đang được khai nhiều.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIF | 48,7% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| CFR | 21,4% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| DAP | 18,3% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| FOB | 11,0% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| CPT | 0,4% | Người bán lo vận chuyển đến điểm đến, không gồm bảo hiểm. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 81,6% |
| Đường bộ | 18,3% |
| Hàng không | 0,1% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Thông (Pine) | 16,9% |
| Sồi (Oak) | 14,6% |
| Dương / Poplar | 4,0% |
| Bạch dương (Birch) | 3,9% |
| Dẻ gai (Beech) | 2,4% |
| Cao su (Rubberwood) | 2,4% |
| Vân sam / Linh sam (Spruce, Fir) | 2,3% |
| Óc chó (Walnut) | 2,3% |
| Gỗ nhiệt đới châu Phi khác (Okoume, Iroko, Azobe, Padauk…) | 2,1% |
| Tần bì (Ash) | 1,8% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều loài. Tên loài lấy từ mô tả hàng nên chỉ phản ánh phần mô tả có ghi rõ. Khoảng 55,2% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Chưa bào (rough sawn, not planed) | 41,2% |
| Đã bào / chà nhám | 28,5% |
| Đã sấy (kiln-dried) | 24,2% |
| Chưa sấy / sấy tự nhiên | 1,2% |
Chỉ tính các giao dịch có nêu rõ tình trạng sấy/bào. Khoảng 61,0% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Loài | Tên khoa học (cấp chi/loài) và tên thương mại; nhóm loài theo bảng kê. |
| Cấp chất lượng (gỗ cứng Mỹ) | Theo hệ NHLA: FAS (tấm tối thiểu 6″ × 8′, mỗi mặt ra phôi sạch từ 83⅓% trở lên), F1F (một mặt đạt FAS, mặt kia đạt No.1 Common), Selects, No.1 Common (ra phôi sạch từ 66⅔% đến dưới 83⅓%), No.2A Common. Khi bán chung “FAS” cần ghi rõ tỷ lệ F1F/Selects. Gỗ ngoài hệ NHLA (Brazil, Nga, châu Âu, nhiệt đới): yêu cầu người bán nêu rõ tiêu chuẩn phân hạng đang dùng. |
| Độ dày | Hệ inch danh nghĩa (xẻ thô): 4/4 = 25,4 mm; 5/4 = 31,8 mm; 6/4 = 38,1 mm; 8/4 = 50,8 mm; 10/4 = 63,5 mm; 12/4 = 76,2 mm. Ghi cả “inch + mm” và nói rõ gỗ xẻ thô (rough) hay đã bào (S2S). |
| Chiều dài, rộng, dung sai | Khoảng dài/rộng và quy tắc làm tròn (rộng làm tròn về inch gần nhất, dài làm tròn xuống feet nguyên); dung sai độ dày ghi rõ trong hợp đồng. |
| Đơn vị tính và cơ sở đo | Board foot (BF) = rộng (in) × dài (ft) × dày (in) ÷ 12; 1 MBF ≈ 2,36 m³; 1 m³ ≈ 424 BF. Bảng kê yêu cầu m³ hoặc kg nên ghi cả BF và m³ quy đổi. Nói rõ tính theo tally sau sấy (net) hay trước sấy (green). |
| Độ ẩm | Ghi “KD” (sấy lò) hay “AD” (phơi tự nhiên), độ ẩm mục tiêu và dung sai. Gỗ cứng Mỹ xuất khẩu thường sấy ở khoảng 7–9%; gỗ cứng châu Âu khoảng 10–12%. |
| Đóng kiện | Cách đóng bó, chèn lót, dây đai; bao bì gỗ có dấu ISPM 15. |
| Khiếu nại, giám định | Dẫn bộ quy tắc bán hàng (ví dụ NHLA) vào hợp đồng, nêu thời hạn khiếu nại và điều kiện giữ nguyên hàng để giám định. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Thiếu hoặc sai bảng kê gỗ, hồ sơ nguồn gốc | Loài lần đầu nhập khẩu; lô thuộc vùng rủi ro; thông tin loài, khối lượng không khớp chứng từ. | Lập Mẫu số 01 từ chứng từ nhà cung cấp; đối chiếu loài với danh mục loài đã nhập khẩu; yêu cầu tài liệu nguồn gốc ngay khi đặt hàng. |
| Nguồn từ nước cấm xuất gỗ | Gỗ xẻ rừng tự nhiên từ nước cấm hoặc hạn chế xuất khẩu. | Yêu cầu giấy phép xuất khẩu hợp lệ cho đúng lô; không chốt khi người bán không cung cấp được. |
| Khai sai mã HS / sai loài | Tên thương mại không khớp chi/loài trong biểu thuế; gỗ nhiệt đới khai vào mã “loại khác”. | Ghi tên khoa học trong hợp đồng và chứng từ; rà mã trước khi đặt hàng. |
| Tranh chấp cấp chất lượng và số lượng | Cùng gọi “FAS” nhưng tỷ lệ F1F/Selects khác nhau; mua theo tally trước sấy nhận ít hơn sau sấy. | Nêu rõ cấp, tỷ lệ và cơ sở đo trong hợp đồng; khiếu nại nhanh khi hàng còn nguyên. |
| Kiểm dịch thực vật | Phát hiện sinh vật gây hại; bao bì gỗ không có dấu ISPM 15. | Yêu cầu giấy chứng nhận kiểm dịch và bao bì đạt chuẩn; đăng ký kiểm dịch trước khi hàng đến. |
| Thuế GTGT đầu vào | Gỗ xẻ sấy chưa bào nhẵn: tranh luận chịu thuế hay không; thuế đầu vào khó khấu trừ. | Xác định nguồn gốc rừng trồng/tự nhiên và tình trạng gia công; hỏi ý kiến cơ quan thuế trước khi khai. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Mỹ chiếm 24,1% giá trị, Lào 14,0% và Cameroon 10,3%; còn lại là Brazil, Trung Quốc, Zambia, Nga, Chile và nhiều nước khác.
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của toàn bộ nhóm 44.07 là 0% theo Biểu thuế hiện hành, nên C/O ưu đãi không giảm thêm. Hàng vẫn chịu thuế GTGT (8% đến hết 31/12/2026), trừ trường hợp gỗ rừng trồng chỉ sơ chế thông thường thuộc diện không chịu thuế ở khâu nhập khẩu.
Có. Gỗ thuộc Chương 44, trong đó có gỗ xẻ, cần bảng kê gỗ nhập khẩu theo Mẫu số 01 Phụ lục I do chủ gỗ lập và xuất trình cho hải quan nơi đăng ký tờ khai; lô thuộc Phụ lục CITES hoặc từ nước có giấy phép FLEGT cần thêm giấy phép tương ứng. Hồ sơ lưu 5 năm.
Có. Gỗ xẻ nằm trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT). Lô hàng cần giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và đăng ký kiểm dịch; bao bì gỗ cần dấu ISPM 15.
Nhóm 44.07 chỉ dành cho gỗ có độ dày trên 6 mm. Gỗ dày không quá 6 mm (tấm để làm lớp mặt, ván dán…) thuộc nhóm 44.08.
Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, không có vụ việc nào về gỗ xẻ nhóm 4407 (vụ việc liên quan gỗ là ván sợi và bàn ghế, khác nhóm hàng). Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Là các cấp chất lượng gỗ cứng Mỹ theo quy tắc NHLA, phân theo tỷ lệ phôi sạch ra được từ mỗi tấm: FAS cao nhất (từ 83⅓% mỗi mặt), No.1 Common thấp hơn (66⅔% đến dưới 83⅓%). Khi mua cần ghi rõ cấp, tỷ lệ các cấp nếu bán chung, và cách tính khối lượng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (48,7%), tiếp theo là CFR (21,4%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811