Bạn cần nhập khẩu hạt điều thô (còn vỏ) từ Campuchia hoặc châu Phi cho nhà máy chế biến nhân điều? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra chất lượng (KOR, độ ẩm, tỷ lệ hạt hỏng) trước khi xếp hàng, chọn C/O, làm hồ sơ và thủ tục hải quan, kiểm dịch, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của hạt điều thô và những điểm cần biết trước khi đặt hàng.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Mã (8 số) | Sản phẩm | MFN |
|---|---|---|
| 0801.31.00 | Hạt điều (cashew nuts) còn vỏ, tươi hoặc khô | 5% |
| 0801.32.00 | Hạt điều đã bóc vỏ (nhân điều) | 25% |
Hạt điều đã rang, tẩm gia vị hoặc chế biến thêm thuộc nhóm khác (ví dụ 2008.19). Hạt Brazil (0801.21/22) và dừa (0801.1x) cũng nằm cùng nhóm 08.01 nhưng không phải hạt điều.
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 5% | 0801.31.00; áp dụng cho hàng từ châu Phi và các nước không có FTA. |
| ATIGA (Campuchia, mẫu D) | 0% | Biểu thuế ATIGA ghi 0% cho 0801.31.00 và 0801.32.00 trong các năm 2022–2027, khi hàng đủ điều kiện xuất xứ ASEAN và có C/O mẫu D hợp lệ. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 0% hoặc 8% | Luật Thuế GTGT (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) quy định sản phẩm cây trồng chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường, ở khâu nhập khẩu, không chịu thuế. Hạt điều thô nhập khẩu nhiều khả năng thuộc diện này, nhưng chưa có văn bản nêu đích danh; nếu không thuộc diện thì áp mức 8% (đến hết 31/12/2026). Cần xác nhận trước khi khai. |
Ví dụ minh hoạ (hạt điều thô 0801.31.00, trị giá tính thuế CIF 50.000 USD):
| Hàng châu Phi (MFN 5%) | Hàng Campuchia có C/O mẫu D (0%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 2.500 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT nếu không chịu thuế | 0 USD | 0 USD |
| Tổng thuế phải nộp (kịch bản không chịu GTGT) | 2.500 USD | 0 USD |
| Nếu chịu GTGT 8% (trên CIF + thuế NK) | +4.200 USD | +4.000 USD |
Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước, phí kiểm dịch, phí cảng/cửa khẩu và vận chuyển nội địa.
Hạt điều thô nhập khẩu làm nguyên liệu chế biến thuộc diện kiểm dịch thực vật theo Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật; không thuộc danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập. Hồ sơ gồm giấy đăng ký kiểm dịch và giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu; cơ quan kiểm dịch kiểm tra, lấy mẫu giám định sinh vật gây hại và thường cấp giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu trong 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch nếu không phát hiện đối tượng kiểm dịch. Nếu phát hiện sinh vật gây hại phải xử lý. Thủ tục chi tiết (xông hơi, địa điểm, cửa khẩu biên giới Campuchia) cần được xác nhận với cơ quan kiểm dịch tại cửa khẩu.
Quy định kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu đang thay đổi: Nghị định 46/2026 đã bị tạm ngưng từ 06/04/2026 nên đang áp dụng lại Nghị định 15/2018/NĐ-CP, và Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao việc kiểm tra loại hàng này cho địa phương từ 01/09/2026. Việc hạt điều thô làm nguyên liệu chế biến có phải kiểm tra nhà nước hay được miễn cần được xác nhận với cơ quan có thẩm quyền trước lô đầu tiên.
Hàng Campuchia hưởng thuế 0% chỉ khi đáp ứng quy tắc xuất xứ ASEAN và có C/O mẫu D. Hạt điều trồng ở châu Phi rồi chuyển qua Campuchia mà khai là xuất xứ Campuchia để hưởng ưu đãi là rủi ro xuất xứ nghiêm trọng; hãy yêu cầu hồ sơ vùng trồng và chứng từ truy xuất. Chúng tôi không thấy thuế hay lệnh cấm xuất khẩu điều thô ở Campuchia; chính sách xuất khẩu điều thô của một số nước châu Phi thay đổi nên cần kiểm tra khi đặt hàng.
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị. Campuchia là nguồn lớn nhất; phần còn lại chủ yếu từ châu Phi (Tanzania, Bờ Biển Ngà, Mozambique, Nigeria…).
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 0801.31.00 | 92,3% |
| 0801.32.00 | 7,7% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. 0801.31 là hạt điều thô còn vỏ; 0801.32 là hạt điều đã bóc vỏ (nhân) với thuế cao hơn nhiều.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| DAP | 75,4% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| CFR | 21,8% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| CIF | 2,3% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| DPU | 0,1% | — |
| EXW | 0,1% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường bộ | 71,4% |
| Đường biển | 24,0% |
| Khác | 4,6% |
| Hàng không | 0,1% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Hạt điều thô còn vỏ (raw cashew nuts in shell) | 89,5% |
| Nhân điều (kernel) | 4,2% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 93,9% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| KOR (out-turn) | Chỉ số nhân thu được: tính bằng lbs trên 80 kg hạt thô. Ghi rõ phương pháp cắt thử, nơi và ai giám định, và điều khoản điều chỉnh giá khi KOR thực tế lệch KOR thỏa thuận. |
| Số hạt trên kg (nut count) | Mức tối đa, ví dụ 200–240 hạt/kg tùy hạng. |
| Độ ẩm, tạp chất, hạt hỏng | Thang tham khảo của tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 1000:2019: độ ẩm tối đa 10%, tạp chất tối đa 0,5%, hạt hỏng tối đa 10%. Hạng 1: KOR tối thiểu 48 lbs/80 kg và tối đa 200 hạt/kg; hạng 2: 44 lbs và 220 hạt/kg; hạng 3: 36 lbs và 240 hạt/kg. Đây là tiêu chuẩn của nước xuất khẩu, không phải quy cách bắt buộc của Việt Nam — hãy thỏa thuận riêng trong hợp đồng. |
| Mùa vụ và nguồn | Vụ thu hoạch, vùng trồng, quốc gia; ảnh hưởng chất lượng và xuất xứ. |
| Bao bì và đóng gói | Bao đay hoặc bao PP, bao mới hay tái sử dụng, khối lượng mỗi bao; đóng container, thông gió, chống ẩm. |
| Giám định và chứng từ | Giám định chất lượng/số lượng tại cảng xếp bởi bên thứ ba độc lập; giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật; C/O. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Tranh chấp KOR và chất lượng | KOR thực tế thấp hơn thỏa thuận; tỷ lệ hạt hỏng, ẩm cao. | Giám định độc lập tại cảng xếp; điều khoản điều chỉnh giá theo KOR; giữ mẫu đối chứng. |
| Rủi ro xuất xứ (điều châu Phi khai là Campuchia) | Bị kiểm tra, truy thu thuế khi C/O không đủ điều kiện xuất xứ. | Yêu cầu hồ sơ vùng trồng, chứng từ truy xuất; không chốt khi người bán không chứng minh được. |
| Sinh vật gây hại, ẩm mốc | Phát hiện côn trùng kiểm dịch (ví dụ mọt khapra); ẩm mốc gây độc tố. | Kiểm tra độ ẩm, đóng container khô ráo, giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất; chuẩn bị phương án xử lý. |
| Bao bì sai nhãn, bao tái sử dụng | Bao cũ ghi nhãn sai, lẫn hàng khác. | Quy định bao mới và nhãn trong hợp đồng; kiểm bao bì khi xếp hàng. |
| Đối tác bỏ hợp đồng, rủi ro thanh toán | Nhà cung cấp châu Phi không giao hàng sau khi nhận tiền. | Chia đợt thanh toán gắn với giám định; ưu tiên L/C hoặc đối tác đã kiểm chứng. |
| GTGT chưa rõ | Khai nhầm chịu thuế hay không chịu thuế ở khâu nhập khẩu. | Xác nhận trước với cơ quan hải quan/thuế; lưu hồ sơ mô tả hàng chưa chế biến. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Campuchia chiếm 64,2% giá trị, Tanzania 12,2% và Cote D'Ivoire 9,8%.
Thuế ưu đãi (MFN) của hạt điều thô 0801.31.00 là 5%; hàng từ Campuchia có C/O ATIGA mẫu D được 0%. Nhân điều đã bóc vỏ 0801.32.00 có MFN 25%. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành khi khai.
Luật Thuế GTGT sửa đổi quy định sản phẩm cây trồng chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường, ở khâu nhập khẩu, không chịu thuế. Hạt điều thô nhiều khả năng thuộc diện này nhưng chưa có văn bản nêu đích danh, nên cần xác nhận với cơ quan hải quan/thuế trước khi khai; nếu chịu thuế thì mức 8% đến hết 31/12/2026.
Có. Cần giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu và đăng ký kiểm dịch nhập khẩu; giấy chứng nhận thường được cấp trong 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch nếu không phát hiện sinh vật gây hại.
KOR (kernel output ratio, còn gọi out-turn) là lượng nhân thu được từ một khối lượng hạt thô, thường tính bằng lbs trên 80 kg. KOR càng cao hạt càng giá trị; cần ghi KOR mục tiêu, phương pháp giám định và điều khoản điều chỉnh giá trong hợp đồng.
Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, không có vụ nào về hạt điều. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là DAP (75,4%), tiếp theo là CFR (21,8%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811