Bạn cần nhập khẩu hạt nhựa nguyên sinh (PP, PE, PVC, ABS, PC, PET, EVA…) cho nhà máy ép phun, thổi màng, đồ gia dụng hay điện tử? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra grade, chỉ số chảy và chứng chỉ trước khi xếp hàng, chọn C/O có lợi nhất, làm hồ sơ và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 3901–3908 và những điểm cần biết trước khi đặt hàng — đặc biệt là thuế PE tăng lên 2% từ 08/07/2025 và bẫy ưu đãi FTA theo nước xuất xứ.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Polymer | Mã (8 số) hay gặp | MFN hiện hành |
|---|---|---|
| PE tỷ trọng từ 0,94 (HDPE) | 3901.20.00 | 2% |
| PE tỷ trọng dưới 0,94 (LDPE/LLDPE), dạng hạt | 3901.10.92 (alpha-olefin ≤ 5%), 3901.10.99 | 2% · 0% |
| Copolyme etylen-alpha-olefin (< 0,94) | 3901.40.00 | 2% |
| EVA | 3901.30.00 | 0% |
| PP (homopolymer, dạng hạt) · copolyme propylen | 3902.10.40 · 3902.10.90 · 3902.30.90 | 3% |
| PS · ABS (hạt) · ABS loại khác | 3903.11.10, 3903.19.20 · 3903.30.60 · 3903.30.90 | 5% · 3% · 5% |
| PVC chưa pha trộn · chưa hóa dẻo · đã hóa dẻo (hạt) | 3904.10.91 · 3904.21.10 · 3904.22.20 | 6% |
| Acrylic (loại khác) | 3906.90.99 | 5% |
| Polycarbonate (PC) | 3907.40.00 | 0% |
| PET: chỉ số độ nhớt ≥ 78 ml/g · PET khác dạng hạt · PET khác | 3907.61.00 · 3907.69.10 · 3907.69.90 | 3% · 3% · 0% |
| Polyeste khác (chưa no, hạt) · loại khác | 3907.91.20 · 3907.99.90 | 5% · 0% |
| Polyamide-6 (nylon 6) | 3908.10.10 | 0% |
Riêng hạt PP nguyên sinh đạt thông số hẹp (tỷ trọng 0,9; chỉ số chảy MFR 3,0 ± 0,3 g/10 phút) có dòng riêng ở Chương 98 (9837.00.00) với thuế 0% có điều kiện, khai kèm mã 3902.10.40 hoặc 3902.10.90.
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 0–6% | Theo bảng ở mục mã HS. Từ 08/07/2025 Nghị định 199/2025/NĐ-CP nâng MFN của 3901.20.00 (HDPE), 3901.10.92 và 3901.40.00 từ 0% lên 2%; một số trang tra cứu mã hàng chưa cập nhật và vẫn ghi 0%. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 8% | Mức giảm từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP); Phụ lục loại trừ không có Chương 39 hay “sản phẩm hóa chất”. Từ 01/01/2027 về nguyên tắc quay lại 10% nếu chưa gia hạn. |
Ưu đãi FTA khác nhau rất nhiều theo mã và theo nước xuất xứ (theo biểu thuế của từng hiệp định):
| Nguồn hàng | Cách chọn C/O |
|---|---|
| Trung Quốc | HDPE 3901.20.00: ACFTA loại trừ Trung Quốc → dùng RCEP 0% (MFN 2%). PET 3907.69.10: cả ACFTA và RCEP đều không áp dụng cho Trung Quốc → chịu MFN 3%. PP, ABS hạt, PC, PVC hóa dẻo/chưa hóa dẻo: ACFTA (mẫu E) 0%; PVC chưa pha trộn 3904.10.91 chỉ 5%. |
| Hàn Quốc | ABS hạt 3903.30.60: không dùng AKFTA (5%, cao hơn MFN 3%); dùng VKFTA 0% hoặc RCEP 1,5%. PVC 3904.21/22: AKFTA 5%, nên dùng VKFTA 0%. PP, PC: 0%. |
| ASEAN (Thái Lan, Malaysia, Singapore…) | ATIGA (mẫu D) 0% cho các mã nêu trên (PP, ABS, PC, PET, EVA); một số mã ghi nước bị loại trừ riêng. |
| Nhật Bản | RCEP 0% với PP, PC, HDPE; ABS 1,6%; PVC hóa dẻo/chưa hóa dẻo 3,3% (PVC chưa pha trộn 6%). Các FTA Nhật khác tra theo mã. |
| Mỹ, Đài Loan, Ả Rập Xê Út | Không có FTA với Việt Nam cho các mã này → chịu MFN (kể cả HDPE 2%). |
Bảng chỉ nêu các tổ hợp quan trọng; các FTA khác (CPTPP, EVFTA, AANZFTA…) và quy tắc xuất xứ của từng mã cần được đối chiếu khi lập C/O. Thuế thông thường thường bằng 150% MFN. Luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai.
Ví dụ minh hoạ (PP hạt 3902.10.40 từ Trung Quốc, CIF 20.000 USD):
| Không có C/O (MFN 3%) | Có C/O mẫu E (0%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 600 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT 8% trên (CIF + thuế NK) | 1.648 USD | 1.600 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 2.248 USD | 1.600 USD |
Hạt nhựa có thuế nhập khẩu thấp nên chênh lệch nhờ C/O nhỏ hơn các ngành hàng khác, nhưng chọn sai C/O (ví dụ AKFTA cho ABS Hàn Quốc) có thể làm thuế cao hơn mức MFN. Hiện không có biện pháp chống bán phá giá hay tự vệ nào của Việt Nam áp lên hạt nhựa nhóm 3901–3908 (màng BOPP đã chấm dứt, sợi polyester thuộc nhóm khác).
Theo bảng tra cứu mã hàng, các mã hạt nhựa nguyên sinh phổ biến không có giấy phép nhập khẩu hay kiểm tra chuyên ngành bắt buộc. Về hóa chất: khai báo hóa chất nhập khẩu theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP chỉ bắt buộc với hóa chất thuộc Chương 28 và 29; hạt nhựa thuộc Chương 39 nên không thuộc diện này. Tuy vậy nên có phiếu an toàn hóa chất (SDS) và chứng chỉ phân tích (COA) của nhà sản xuất cho từng lô, và theo dõi thay đổi vì quy định hóa chất đã đổi từ 2026 và đang được dự thảo sửa.
Phế liệu nhựa chỉ được nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất khi thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu (Quyết định 13/2023/QĐ-TTg), nhập cho cơ sở sản xuất của chính mình, đúng công suất thiết kế và có giấy phép môi trường; thuế MFN 10%. Hạt nhựa nguyên sinh không thuộc diện này. Nếu nhà cung cấp chào hạt “tái sinh”, “off-grade” hoặc “prime” giá rẻ, hãy yêu cầu hồ sơ nguồn gốc và COA, vì cách phân loại và điều kiện nhập khẩu của hạt tái sinh khác hạt nguyên sinh.
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị. Mỗi FTA có danh sách nước được/không được hưởng riêng cho từng mã (xem mục thuế).
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 3907.40.00 | 8,8% |
| 3902.10.40 | 7,7% |
| 3903.30.60 | 7,6% |
| 3907.99.90 | 6,9% |
| 3904.22.20 | 5,3% |
| 3906.90.99 | 5,1% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc loại polymer, tỷ trọng (PE), có hóa dẻo hay không (PVC) và dạng hạt.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIF | 62,6% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| DAP | 9,9% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| FOB | 8,8% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| CFR | 7,9% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| EXW | 3,9% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 82,1% |
| Đường bộ | 11,5% |
| Hàng không | 3,9% |
| Khác | 2,2% |
| Đường sắt | 0,3% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| PP (polypropylene) | 24,2% |
| Acrylic (PMMA, MABS) | 12,8% |
| PE (HDPE, LDPE, LLDPE) | 11,7% |
| ABS | 10,0% |
| PC (polycarbonate) | 8,7% |
| PVC | 8,6% |
| PET / polyester | 6,4% |
| PA / Nylon | 6,4% |
| TPU / TPE / TPR | 3,5% |
| PS / HIPS / GPPS | 3,0% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều loại (ví dụ blend PC/ABS). Khoảng 80,2% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Mô tả ghi là nguyên sinh (virgin, prime) | 8,8% |
| Hạt màu / masterbatch / compound | 2,1% |
| Có gia cường sợi thuỷ tinh (glass fiber) | 1,6% |
| Chống cháy (flame retardant, UL94) | 0,7% |
| Tái sinh / tái chế (recycled, regrind) | 0,5% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. 'Nguyên sinh' ở đây là cách ghi trong mô tả, không phải xác nhận chất lượng. Khoảng 13,2% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Loại polymer và grade | Tên polymer (PP homopolymer/copolymer, HDPE, LDPE, LLDPE, ABS, PC, PVC…) và tên grade của nhà sản xuất; ứng dụng (ép phun, thổi màng, ép đùn, kéo sợi). |
| Chỉ số chảy (MFI/MFR) | Giá trị kèm dung sai và điều kiện đo (nhiệt độ, tải trọng) — hai bên phải thống nhất điều kiện đo. |
| Tỷ trọng | Với PE, tỷ trọng quyết định mã HS (ngưỡng 0,94). |
| Tính chất cơ, nhiệt | Độ bền kéo, độ bền va đập, nhiệt độ biến dạng; phụ gia chống cháy (cấp UL94) nếu cần. |
| Màu và dạng | Hạt tự nhiên (natural) hay đã pha màu/masterbatch; hạt gia cường sợi thủy tinh. |
| Tình trạng | Nguyên sinh (virgin/prime) hay tái sinh/off-grade; ghi rõ trong hợp đồng và yêu cầu COA từng lô. |
| Chứng chỉ | COA, SDS, TDS; RoHS/REACH khi sản phẩm cuối xuất khẩu vào thị trường yêu cầu. |
| Đóng gói, đơn vị tính | Bao 25 kg, jumbo bag, container; tính theo tấn; ghi dung sai số lượng và cách đóng pallet. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Chọn sai C/O, thuế cao hơn mức cần nộp | Dùng AKFTA cho ABS Hàn Quốc (5%), ACFTA cho HDPE Trung Quốc (không được hưởng), ACFTA/RCEP cho PET Trung Quốc. | Tính thuế theo từng FTA có thể dùng cho đúng mã và nước xuất xứ; so với MFN trước khi đặt hàng. |
| Khai sai mã HS | Nhầm PE theo tỷ trọng; nhầm PP homopolymer và copolymer; PVC có/không hóa dẻo; compound/masterbatch. | Yêu cầu COA nêu tỷ trọng, hàm lượng comonome, công thức; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Hạt “prime” thực chất là tái sinh hoặc off-grade | Chất lượng không ổn định, lẫn tạp; lẫn giữa các lô. | Ghi rõ nguyên sinh trong hợp đồng, yêu cầu COA từng lô, thử mẫu trên máy; trả hàng theo điều khoản hợp đồng khi không đạt. |
| Sai grade hoặc sai MFI | Giao grade tương đương nhưng khác MFI, ảnh hưởng quá trình ép/thổi. | Ghi grade và MFI kèm điều kiện đo; kiểm COA và thử mẫu trước khi xếp. |
| Thay đổi chính sách thuế | PE tăng thuế từ 08/07/2025; mức giảm GTGT hết 31/12/2026. | Cập nhật biểu thuế trước mỗi lô; dự toán theo thời điểm hàng về. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 39,0% giá trị, Hàn Quốc 15,2% và Mỹ 9,3%.
Thuế ưu đãi (MFN): PP và ABS (hạt) 3%, PVC 6%, PC 0%, PET 0–3%, PE tỷ trọng từ 0,94 là 2% (tăng từ 0% từ 08/07/2025). Với C/O hợp lệ nhiều mã được 0% nhưng mức khác nhau theo nước xuất xứ. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành khi khai.
Nghị định 199/2025/NĐ-CP (hiệu lực 08/07/2025) nâng thuế nhập khẩu ưu đãi của PE tỷ trọng từ 0,94 trở lên (3901.20.00), 3901.10.92 và 3901.40.00 lên 2%. Một số trang tra cứu chưa cập nhật. Hãy dùng văn bản hiện hành.
Không dùng AKFTA vì ABS hạt (3903.30.60) theo AKFTA là 5%, cao hơn MFN 3%. Dùng VKFTA (0%) hoặc RCEP (1,5%) sẽ có lợi hơn.
Hạt nhựa nguyên sinh thuộc nhóm 3901–3914 (thuế MFN 0–6%). Phế liệu, mẩu vụn nhựa thuộc 3915 (MFN 10%) và chỉ được nhập khẩu theo danh mục phế liệu được phép. Hạt tái sinh từ một loại nhựa nhiệt dẻo đơn có thể vẫn xếp ở 3901–3914 về phân loại, nên cần hồ sơ chứng minh nguồn gốc.
Theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP, khai báo hóa chất nhập khẩu chỉ áp dụng với hóa chất thuộc Chương 28 và 29; hạt nhựa thuộc Chương 39 không thuộc diện này. Nên vẫn có SDS và COA từ nhà sản xuất; quy định hóa chất đang được dự thảo sửa đổi nên cần đối chiếu văn bản mới nhất.
Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, hiện không có biện pháp nào áp lên hạt nhựa nhóm 3901–3908. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (62,6%), tiếp theo là DAP (9,9%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811