Bạn cần nhập khẩu keo dán công nghiệp (PU, acrylic, epoxy, hot-melt, keo giày, keo gỗ…) cho nhà máy giày dép, đồ gỗ, bao bì, điện tử hay ô tô? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra phiếu an toàn hóa chất và thông số kỹ thuật, tính thuế, làm hồ sơ và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 3506 và những quy định hóa chất mới có hiệu lực từ 2026 mà người nhập keo cần nắm trước khi đặt hàng.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Mã (8 số) | Mô tả theo Biểu thuế | MFN |
|---|---|---|
| 3506.10.00 | Sản phẩm dùng như keo hoặc chất kết dính, đóng gói để bán lẻ, khối lượng tịnh không quá 1 kg | 14% |
| 3506.91.10 | Chất kết dính dạng free-film trong suốt quang học / dạng lỏng đóng rắn quang học, chủ yếu để sản xuất màn hình dẹt, màn hình cảm ứng | 14% |
| 3506.91.90 | Chất kết dính làm từ polyme thuộc nhóm 39.01–39.13 hoặc từ cao su — loại khác | 14% |
| 3506.99.00 | Loại khác | 14% |
Những trường hợp thường bị nhầm sang 3506:
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 14% | Cả 4 mã 3506. |
| Thuế nhập khẩu thông thường | 21% | Áp dụng khi không thuộc diện ưu đãi. |
| Ưu đãi đặc biệt theo FTA | 0% (nhiều FTA) | Theo bảng tra cứu mã hàng: ACFTA (mẫu E, Trung Quốc), ATIGA, CPTPP, EVFTA/UKVFTA 0%; hàng Hàn Quốc 0% với 3506.10.00 nhưng khoảng 5% với các mã còn lại (AKFTA/VKFTA); RCEP năm 2026 khoảng 7% với 3506.91/99. Đối chiếu biểu thuế FTA tương ứng khi khai. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 8% | Mức giảm từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP), áp dụng cả khâu nhập khẩu; sản phẩm hóa chất không còn nằm trong nhóm loại trừ. Từ 01/01/2027 về nguyên tắc quay lại 10% nếu chưa gia hạn. |
Hàng Đài Loan, Mỹ không có FTA với Việt Nam nên thường chịu MFN 14%. Các nghị định sửa đổi Biểu thuế 2024–2025 không đổi nhóm 35.06; Biểu thuế mới theo HS 2027 chưa được xác nhận — luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành tại thời điểm khai.
Ví dụ minh hoạ (lô trị giá tính thuế CIF 20.000 USD):
| Không có C/O (MFN 14%) | Có C/O mẫu E (0%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 2.800 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT 8% trên (CIF + thuế NK) | 1.824 USD | 1.600 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 4.624 USD | 1.600 USD |
Chênh lệch 3.024 USD/lô (≈15% trị giá CIF) chỉ nhờ có C/O. Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước quốc tế (hàng hóa chất thường có phụ phí hàng nguy hiểm nếu thuộc loại này), phí cảng và vận chuyển nội địa.
Từ 01/01/2026, Luật Hóa chất 69/2025/QH15 thay Luật Hóa chất 2007. Các nghị định hướng dẫn gồm Nghị định 24/2026/NĐ-CP (các danh mục hóa chất), Nghị định 25/2026/NĐ-CP, Nghị định 26/2026/NĐ-CP (quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa), cùng Thông tư 01/2026/TT-BCT (phiếu an toàn hóa chất, phân loại GHS…). Nghị định 113/2017/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ 17/01/2026. Keo là hỗn hợp chất nên thuộc phạm vi của luật.
| Nghĩa vụ | Nội dung |
|---|---|
| Phiếu an toàn hóa chất (SDS) | Bên bán cung cấp, bên nhập khẩu lưu giữ SDS 16 mục (mục 14 có số UN, nhóm hàng nguy hiểm, quy cách đóng gói). Người nhập chịu trách nhiệm về thông tin SDS và kết quả phân loại. |
| Phân loại và ghi nhãn GHS | Phân loại theo GHS và ghi nhãn trước khi đưa vào sử dụng, lưu thông; bao bì phải đáp ứng yêu cầu phân loại, ghi nhãn và không rò rỉ. |
| Khai báo hóa chất nhập khẩu | Chỉ bắt buộc với hóa chất thuộc Chương 28 và Chương 29. Hỗn hợp không thuộc Chương 28/29 (như keo Chương 35) được miễn khai báo. Nhập dung môi, monomer… làm nguyên liệu tự pha keo (Chương 28/29) thì phải khai báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia trước thông quan. |
| Công bố hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm | Sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục phải khai báo lên cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo từng lô nhập khẩu trước khi lưu thông. Danh mục của Bộ Công Thương nêu acetone và methanol trong “keo, dung dịch tẩy rửa”. |
| Hóa chất có điều kiện | Hỗn hợp chứa trên 5% một chất thuộc Phụ lục II Nghị định 24/2026 (ví dụ ethyl acetate, butyl acetate, n-hexane, cyclohexanone, THF, acrylic acid, MMA, isopropanol): nhập khẩu để kinh doanh cần giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; nhập khẩu để tự sử dụng sản xuất không cần giấy chứng nhận nhưng phải công bố mục đích sử dụng trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành. |
| Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt | Hỗn hợp chứa nhóm 1 trên 1% (methanol, formaldehyde, phenol, benzene, styrene, trichloroethylene, HDI…) hoặc tiền chất công nghiệp nhóm 2 trên 5% (toluene, MEK, acetone…): cần giấy phép nhập khẩu cấp theo từng hóa đơn, hiệu lực 6 tháng, là điều kiện thông quan; nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương (thời hạn xử lý 7 ngày làm việc kể từ khi đủ hồ sơ). |
Checklist trước khi đặt một lô keo: (1) xin SDS bản gốc và đối chiếu từng thành phần theo số CAS với các danh mục của Nghị định 24/2026; (2) tính hàm lượng từng thành phần để biết hỗn hợp có vượt ngưỡng 1% / 5% không; (3) xác định mã Chương (35 hay 28/29) để biết có phải khai báo hóa chất; (4) nếu có acetone hoặc methanol, chuẩn bị công bố hàm lượng theo lô; (5) kiểm nhãn GHS, bao bì; (6) nếu là hàng nguy hiểm đi đường biển, làm việc với hãng tàu về số UN và phụ phí. Thành phần giữa các lô thay đổi có thể làm đổi cả loại giấy tờ cần có, nên cần SDS và phiếu kiểm nghiệm cho từng lô.
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; có C/O mẫu E, hàng Trung Quốc thường được thuế nhập khẩu 0%.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 3506.10.00 | 40,6% |
| 3506.99.00 | 32,5% |
| 3506.91.90 | 26,7% |
| 3506.91.10 | 0,2% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. 3506.10.00 là keo đóng gói bán lẻ từ 1 kg trở xuống; 3506.91/3506.99 là keo đóng gói lớn, phân theo thành phần.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| DAP | 28,5% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| CIF | 27,5% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| FOB | 15,1% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| EXW | 7,4% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| CFR | 6,1% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 41,1% |
| Khác | 23,7% |
| Hàng không | 21,7% |
| Đường bộ | 13,3% |
| Đường sắt | 0,1% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Acrylic / methacrylate | 11,1% |
| Silicone | 10,4% |
| Epoxy | 7,5% |
| EVA / hot-melt | 5,1% |
| Polyurethane (PU) | 4,8% |
| Gốc dung môi (solvent-based) | 4,3% |
| Cyanoacrylate (keo 502) | 1,6% |
| PVA / PVAc (keo gốc nước) | 1,1% |
| Gốc nước (water-based) | 0,8% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều thành phần. Mô tả trong dữ liệu thường kèm CAS/thành phần. Khoảng 41,2% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Bao bì / giấy | 20,8% |
| Điện tử / linh kiện | 11,0% |
| Gỗ / nội thất | 4,3% |
| Giày dép | 3,6% |
| Ô tô | 1,8% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 36,8% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Hóa học nền | PU (1K/2K), EVA hot-melt, acrylic, epoxy (2 thành phần), cyanoacrylate, neoprene/chloroprene (keo giày), SBS/SIS (keo nhạy áp lực), PVAc (keo gỗ), silicone. Ghi tên hóa học, cấp thương mại và số CAS các thành phần chính. |
| Dạng và nền | Lỏng, nhão, hạt (hot-melt), tấm/film; gốc dung môi (ghi tên và %), gốc nước hoặc không dung môi. |
| Thông số kỹ thuật | Độ nhớt (kèm nhiệt độ và loại nhớt kế; hot-melt đo ở nhiệt độ nóng chảy), hàm lượng chất rắn, thời gian mở / bám / đóng rắn, nhiệt độ hoạt hóa và nhiệt độ ứng dụng, VOC. |
| Độ bền dán | Độ bền bóc và độ bền cắt, ghi rõ vật liệu nền thử. Tiêu chuẩn thử thông dụng: ASTM D1002 (độ bền cắt trên kim loại), ASTM D3163 (nhựa cứng), ASTM D903 (độ bền bóc), ASTM D3330 (bóc băng nhạy áp lực), ASTM D3236 (độ nhớt hot-melt). |
| Hạn dùng, bảo quản | Hạn dùng tối thiểu còn lại khi giao hàng, điều kiện nhiệt độ bảo quản. |
| Đóng gói | Khối lượng tịnh mỗi bao bì (ảnh hưởng mã 3506.10 nếu ≤ 1 kg), loại bao bì, số UN và nhóm đóng gói nếu là hàng nguy hiểm. |
| Hồ sơ kèm lô hàng | SDS bản gốc, TDS, phiếu kiểm nghiệm từng lô (CoA), nhãn GHS; thành phần theo SDS không được khác giữa các lô. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| SDS thiếu hoặc sai | Thành phần trên SDS không khớp thực tế; thiếu số UN, nhóm hàng nguy hiểm. | Yêu cầu SDS bản gốc nhà sản xuất; đối chiếu số CAS; người nhập chịu trách nhiệm pháp lý về thông tin này. |
| Keo dung môi vượt ngưỡng hóa chất kiểm soát | Hàm lượng toluene, MEK, acetone trên 5% hoặc methanol trên 1% — cần giấy phép nhập khẩu theo hóa đơn mà chưa xin. | Tính hàm lượng trước khi đặt hàng; xin giấy phép đúng thủ tục hoặc đổi sang loại keo gốc nước / ít dung môi. |
| Khai sai mã HS hoặc sai chương | Khai “nhựa nguyên sinh” thay cho keo; khai sealant/băng dính vào 3506. | Ghi rõ thành phần polyme, công dụng, bao bì; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Thành phần thay đổi giữa các lô | Lô sau có hàm lượng khác lô trước, làm đổi giấy tờ cần có và chất lượng dán. | Quy định trong hợp đồng: không đổi công thức nếu chưa thông báo; kiểm CoA mỗi lô. |
| Hạn dùng, bảo quản khi vận chuyển | Keo hết hạn hoặc biến chất do nhiệt khi đi biển. | Yêu cầu hạn dùng còn lại tối thiểu; kiểm điều kiện đóng container, tránh nhiệt độ cao. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Xem thêm trang Khai báo hóa chất của chúng tôi để tra nhóm hàng có nghĩa vụ khai báo.
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 50,2% giá trị, Hàn Quốc 18,3% và Nhật Bản 11,3%.
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của nhóm 3506 là 14%, thông thường 21%. Với C/O hợp lệ, hàng Trung Quốc (ACFTA mẫu E) thường được 0%; hàng Hàn Quốc 0–5% tùy mã. Thuế GTGT 8% đến hết 31/12/2026. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành khi khai.
Theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP, khai báo hóa chất nhập khẩu chỉ bắt buộc với hóa chất thuộc Chương 28 và 29; hỗn hợp không thuộc hai chương này (như keo Chương 35) được miễn khai báo. Tuy nhiên vẫn cần SDS, nhãn GHS và có thể phải công bố hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm theo từng lô.
Toluene, MEK, acetone là tiền chất công nghiệp nhóm 2; hỗn hợp chứa trên 5% các chất này, hoặc chất nhóm 1 như methanol trên 1%, được xem là hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và cần giấy phép nhập khẩu theo từng hóa đơn. Hỗn hợp dưới ngưỡng được miễn. Hãy tính hàm lượng theo SDS trước khi đặt hàng.
Băng dính cuộn tự dính thuộc nhóm 39.19; sealant, ma tít trám trét thường thuộc nhóm 32.14 (thuế MFN 5%). Chỉ keo dùng để dán hai bề mặt đã điều chế mới vào 3506. Nếu mô tả mơ hồ, nên xin ý kiến phân loại hoặc giám định.
Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, không có vụ việc nào về keo dán hoặc nhóm 3506. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là DAP (28,5%), tiếp theo là CIF (27,5%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811