Bạn cần nhập khẩu kính (kính nổi, kính cường lực, kính dán an toàn, kính ô tô) cho công trình, xưởng gia công kính hay nhà phân phối? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra loại kính, độ dày và hồ sơ trước khi xếp hàng, tính thuế (kể cả thuế chống bán phá giá), làm hồ sơ hợp quy và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm kính và những quy định cần nắm trước khi đặt hàng — đặc biệt là thuế chống bán phá giá kính nổi Indonesia, Malaysia và việc kính xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Mã (8 số) | Sản phẩm | MFN |
|---|---|---|
| 7005.29.20 · 7005.29.90 | Kính nổi và kính mài hoặc đánh bóng bề mặt, dạng tấm, không cốt lưới (loại khác) | 40% |
| 7006.00.90 | Kính thuộc nhóm 70.03–70.05 đã uốn cong, gia công cạnh, khắc, khoan, tráng hoặc gia công cách khác | 30% |
| 7007.11.10 · 7007.21.10 | Kính an toàn (cường lực · dán nhiều lớp) dùng cho xe ô tô, phương tiện vận tải | 20% |
| 7007.19.90 · 7007.29.90 | Kính an toàn (cường lực · dán nhiều lớp) loại khác (xây dựng và công dụng khác) | 15% |
| 7003 · 7004 | Kính đúc, kính kéo và kính thổi dạng tấm | tùy mã |
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 15–40% | Theo bảng ở mục mã HS. |
| Ưu đãi FTA | tùy mã | Theo bảng tra cứu mã hàng, ACFTA hiển thị 50% cho 7005.29.90 và 7007.11.10 — cao hơn MFN nên hàng Trung Quốc thực tế chịu MFN. Đối chiếu biểu thuế từng hiệp định khi lập C/O. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 8% | Mức giảm đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP); kính không thuộc nhóm loại trừ. Từ 01/01/2027 về nguyên tắc quay lại 10% nếu chưa gia hạn. |
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Văn bản | Quyết định 1400/QĐ-BCT (12/06/2026, vụ AD22), hiệu lực 14/06/2026, thời hạn 5 năm. |
| Mã HS thuộc phạm vi | 7005.29.20 và 7005.29.90: kính nổi không màu, không cốt lưới, không tráng lớp. |
| Mức thuế | Indonesia: 32,78% đến 43,78%; Malaysia: 41,07% đến 63,39% tùy nhà sản xuất. Mức chính thức khác mức tạm thời trước đó ở hai nhà sản xuất Indonesia (43,78% thay vì 15,17% và 28,06%). |
| Không thuộc phạm vi | Kính phủ, kính màu, kính cường lực (7007), kính gia công (7006) theo mô tả của quyết định; kính nổi xuất xứ Trung Quốc không bị áp thuế này. |
Chúng tôi chưa thấy vụ chống lẩn tránh nào với kính. Tình trạng hiệu lực và mức thuế riêng từng nhà sản xuất cần được kiểm tra trên trang của Cục Phòng vệ thương mại trước khi đặt hàng; tên nhà sản xuất trên chứng từ phải khớp danh sách của quyết định.
Ví dụ minh hoạ (kính cường lực 7007.19.90 từ Trung Quốc, trị giá tính thuế CIF 20.000 USD; không thuộc phạm vi chống bán phá giá):
| Khoản | Số tiền |
|---|---|
| Thuế nhập khẩu (MFN 15%) | 3.000 USD |
| Thuế GTGT 8% trên (CIF + thuế NK) | 1.840 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 4.840 USD |
Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế, quyết định phòng vệ thương mại và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước (hàng nặng, dễ vỡ), phí cảng và vận chuyển nội địa.
| Nhóm | Quy định |
|---|---|
| Kính xây dựng | Theo Thông tư 41/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/07/2026), kính xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao với các mã 7005.10.90, 7005.21.90, 7005.29.20, 7005.29.90, 7007.19.90, 7007.29.90 và 7008.00.00: bắt buộc công bố hợp quy qua tổ chức chứng nhận do Bộ Xây dựng chỉ định; Sở Xây dựng kiểm tra hàng nhập khẩu. Hồ sơ và thời hạn theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP. |
| Không nằm trong danh mục rủi ro cao/trung bình | 7003, 7004, 7006.00.90, 7007.11.x, 7007.21.x theo bản chúng tôi đã đọc. |
| Kính an toàn ô tô | Thông tư 49/2026/TT-BXD xếp kính an toàn ô tô vào nhóm rủi ro trung bình theo QCVN 32:2024/BGTVT (QCVN 32:2017 đã được thay thế). |
| Kính bảo vệ màn hình điện thoại | Trùng mã 7007.19.90 với kính phẳng tôi nhiệt của danh mục kính xây dựng; lập luận hợp lý là sản phẩm không phải vật liệu xây dựng nên ngoài phạm vi, nhưng chưa có hướng dẫn chính thức — hãy xác nhận trước khi nhập số lượng lớn. |
| Nhãn | Nghị định 37/2026/NĐ-CP: nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông. |
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Trung Quốc chiếm phần lớn. Thuế chống bán phá giá kính nổi chỉ áp với Indonesia và Malaysia, không áp với Trung Quốc.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 7007.19.90 | 29,9% |
| 7007.11.10 | 24,9% |
| 7006.00.90 | 13,8% |
| 7007.21.10 | 10,4% |
| 7007.29.90 | 7,9% |
| 7005.29.90 | 2,7% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Nhiều giao dịch là kính bảo vệ màn hình điện thoại và kính ô tô (7007); kính nổi xây dựng (7005) chiếm số giao dịch ít hơn nhưng giá trị lớn.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| FOB | 31,3% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| CIF | 23,0% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| DAP | 14,9% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| EXW | 11,5% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| FCA | 6,9% | — |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 62,1% |
| Đường bộ | 15,6% |
| Hàng không | 13,0% |
| Khác | 8,8% |
| Đường sắt | 0,4% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Kính cường lực (tempered) | 26,7% |
| Kính điện tử, màn hình (ESD, screen protector) | 14,3% |
| Kính nổi (float glass) | 7,8% |
| Kính dán an toàn (laminated) | 6,9% |
| Kính phản quang / Low-E | 6,8% |
| Kính màu, kính mờ | 1,4% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 46,2% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Loại kính | Kính nổi (float), cường lực, dán nhiều lớp, kính phủ/Low-E, kính màu, kính mờ; không màu hay có màu, có cốt lưới hay không (ảnh hưởng mã HS và chống bán phá giá). |
| Độ dày và dung sai | Độ dày danh nghĩa (mm) và dung sai âm/dương; thường gặp 3, 4, 5, 6, 8, 10, 12 mm. |
| Kích thước | Khổ tấm (kích thước cắt sẵn hay khổ lớn), dung sai kích thước, độ vuông góc. |
| Chất lượng bề mặt | Mức chấp nhận bọt khí, vân, xước, vết; ảnh mẫu và tiêu chuẩn nghiệm thu. |
| Kính cường lực, kính dán | Tiêu chuẩn áp dụng, báo cáo thử nghiệm độ bền, độ vỡ vụn; xác nhận xử lý nhiệt (nếu cần) để giảm nguy cơ tự nổ — thống nhất tiêu chuẩn trong hợp đồng. |
| Đóng gói, vận chuyển | Giá đỡ, chèn lót, xếp container; điều khoản đền bù vỡ; bảo hiểm hàng hóa. |
| Nhà sản xuất và chứng từ | Tên pháp nhân nhà sản xuất khớp danh sách thuế chống bán phá giá (kính nổi Indonesia, Malaysia); C/O đúng mẫu; hồ sơ hợp quy. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Thuế chống bán phá giá không được tính | Kính nổi Indonesia, Malaysia bị áp 32,78–63,39% khi chứng từ không khớp danh sách. | Tra danh sách nhà sản xuất và mức riêng trước khi đặt hàng; đối chiếu chứng từ. |
| Thiếu hồ sơ hợp quy với kính xây dựng | Kính thuộc nhóm rủi ro cao nhưng chưa công bố hợp quy qua tổ chức được chỉ định. | Làm việc với tổ chức chứng nhận từ khi đặt hàng; chuẩn bị báo cáo thử nghiệm. |
| Khai sai mã HS | Khai kính nổi thành kính gia công hoặc kính an toàn để né thuế; kính ô tô có khung vào 7007. | Phân loại theo bản chất sản phẩm; ghi rõ loại kính, bề mặt, công dụng. |
| Vỡ khi vận chuyển, hư hỏng giá đỡ | Kính vỡ do đóng gói, xếp container; tổn thất cao. | Yêu cầu giá đỡ, chèn lót, điều khoản đền bù; bảo hiểm hàng hóa. |
| Kính cường lực tự nổ | Tạp chất (ví dụ NiS) gây vỡ tự phát sau khi lắp. | Yêu cầu quy trình xử lý nhiệt và hồ sơ kiểm soát chất lượng của nhà sản xuất; ghi vào hợp đồng. |
| Thay đổi biện pháp phòng vệ, quy định hợp quy | Quyết định có thể được rà soát; danh mục vật liệu xây dựng thay đổi. | Kiểm tra quyết định mới trước mỗi lô; dự toán theo thời điểm hàng về. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 62,2% giá trị, Hàn Quốc 13,7% và Malaysia 5,7%.
Không. Thuế chống bán phá giá kính nổi theo Quyết định 1400/QĐ-BCT (hiệu lực 14/06/2026) chỉ áp với kính nổi xuất xứ Indonesia (32,78–43,78%) và Malaysia (41,07–63,39%). Kính nổi Trung Quốc chịu thuế nhập khẩu MFN.
Thuế ưu đãi (MFN): kính nổi 7005.29.90 là 40%, kính gia công 7006.00.90 là 30%, kính an toàn ô tô 7007.11.10 và 7007.21.10 là 20%, kính an toàn khác 7007.19.90 và 7007.29.90 là 15%. Thuế GTGT 8% đến hết 31/12/2026. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.
Có. Theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, kính xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao: bắt buộc công bố hợp quy qua tổ chức do Bộ Xây dựng chỉ định, Sở Xây dựng kiểm tra hàng nhập khẩu. Kính ô tô thuộc nhóm rủi ro trung bình theo QCVN 32:2024/BGTVT.
Kính nổi (7005) là kính tấm chưa gia công nhiệt; kính cường lực (7007.1x) và kính dán (7007.2x) là kính an toàn. Thuế MFN và chính sách quản lý khác nhau; chỉ kính nổi không màu, không cốt lưới, không tráng lớp thuộc phạm vi chống bán phá giá.
Thường khai 7007.19.90 (kính an toàn khác, thuế MFN 15%). Vì trùng mã với kính xây dựng trong danh mục rủi ro cao, cần xác nhận phạm vi quản lý trước khi nhập số lượng lớn; ghi rõ công dụng trong hồ sơ hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là FOB (31,3%), tiếp theo là CIF (23,0%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811