Bạn cần nhập khẩu nhôm (thanh định hình, tấm, cuộn, lá nhôm, ống nhôm) cho xưởng gia công cơ khí, bao bì, cửa nhôm hay điện tử? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra mác hợp kim, kích thước và chứng chỉ trước khi xếp hàng, tính thuế (kể cả thuế chống bán phá giá), làm hồ sơ và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm nhôm và những điểm cần biết trước khi đặt hàng — đặc biệt là thuế chống bán phá giá nhôm đùn ép từ Trung Quốc và việc nhôm chịu GTGT 10%.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Mã (8 số) | Sản phẩm | MFN |
|---|---|---|
| 7601 | Nhôm chưa gia công (phôi, thỏi) | 3% |
| 7604.10 · 7604.21.90 · 7604.29.90 | Nhôm thanh, que và hình (không hợp kim · dạng hình rỗng · loại khác) | 10% |
| 7604.29.10 | Nhôm thanh, que và hình — loại khác (mã chuyên biệt) | 5% |
| 7606.12.90 · 7606.92.00 | Nhôm tấm, lá, dải, cuộn dày trên 0,2 mm (hợp kim, hình chữ nhật · loại khác, hình tròn…) | 3% |
| 7607.19.00 · 7607.20.99 | Lá nhôm dày không quá 0,2 mm (chưa bồi · đã bồi) | 3% |
| 7608.20.00 | Ống nhôm hợp kim | 3% |
| 7610 | Kết cấu nhôm đã gia công, cửa và khung cửa | 15% |
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 3–15% | Theo bảng ở mục mã HS (nhôm tấm, cuộn, lá, ống 3%; thanh/hình 5–10%; cửa/khung 15%). |
| Ưu đãi FTA (có C/O hợp lệ) | 0% | Theo bảng tra cứu mã hàng: ACFTA, AKFTA, VKFTA, ATIGA, AANZFTA, AIFTA, AJCEP/VJEPA, RCEP, CPTPP thường 0% với các mã nêu trên (có thể có ngoại lệ theo mã). Ưu đãi FTA chỉ giảm thuế nhập khẩu, không loại bỏ thuế chống bán phá giá. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 10% | Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP loại nhôm (mã “76” ở khâu nhập khẩu) khỏi mức giảm xuống 8%. Một số trang tra cứu mã hàng ghi 8% — không dùng. |
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Văn bản và hiệu lực | Quyết định 2531/QĐ-BCT (23/09/2024), có hiệu lực từ 03/10/2024 đến 02/10/2029 (trừ khi được thay đổi, gia hạn bởi quyết định khác của Bộ Công Thương). |
| Mã HS thuộc phạm vi | 7604.10.10, 7604.10.90, 7604.21.90, 7604.29.10, 7604.29.90 (nhôm thanh, que và hình, đã hoặc chưa xử lý bề mặt, đã hoặc chưa gia công thêm), xuất xứ Trung Quốc. |
| Mức thuế | Từ 2,85% đến 35,58% tùy nhà sản xuất/xuất khẩu; mức áp dụng chung (các nhà sản xuất khác) 35,58%. |
| Điều kiện hưởng mức riêng | Tên nhà sản xuất trên giấy chứng nhận chất lượng bản chính và tên nhà xuất khẩu trên hợp đồng/hóa đơn phải khớp với bảng danh sách của quyết định; nếu không khớp bị áp mức chung 35,58%. |
| Không thuộc phạm vi | Nhôm tấm, cuộn, lá, ống (7606, 7607, 7608), nhôm chưa gia công 7601 và kết cấu 7610 không có biện pháp phòng vệ thương mại hiện hành theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại. |
Một số mã chuyên biệt trong 7604 (ví dụ dàn lạnh điều hòa xe, thanh đệm cửa) không nằm trong danh sách mã của quyết định nhưng phạm vi được xác định theo mô tả sản phẩm, nên đừng mặc định được miễn. Hãy kiểm tra danh mục miễn trừ và bất kỳ quyết định rà soát mới trước khi đặt hàng.
Ví dụ minh hoạ (nhôm tấm hợp kim 7606.12.90 từ Trung Quốc, CIF 20.000 USD; không thuộc diện chống bán phá giá):
| Không có C/O (MFN 3%) | Có C/O mẫu E (0%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 600 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT 10% trên (CIF + thuế NK) | 2.060 USD | 2.000 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 2.660 USD | 2.000 USD |
Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế, quyết định phòng vệ thương mại và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Với nhôm thanh/định hình Trung Quốc, thuế chống bán phá giá có thể lớn hơn cả thuế nhập khẩu — cần tính ngay từ khi dự toán giá.
Theo các danh mục đã tra (Thông tư 41/2026/TT-BXD về vật liệu xây dựng; Thông tư 36/2026/TT-BKHCN và Thông tư 33/2026/TT-BCT về hàng hóa rủi ro trung bình, cao), nhôm định hình xây dựng và khung cửa nhôm nằm ở nhóm rủi ro thấp: tự công bố tiêu chuẩn áp dụng, ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc, không bắt buộc công bố hợp quy. Chúng tôi không thấy quy chuẩn bắt buộc riêng cho nhôm tấm, cuộn, lá, ống trong các danh mục đã đọc. Hãy đối chiếu văn bản hiện hành cho mục đích sử dụng của bạn (ví dụ lá nhôm tiếp xúc thực phẩm có yêu cầu riêng).
Nhãn hàng hóa theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP: nhãn gốc có tên hàng, xuất xứ, nhà sản xuất; bổ sung nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông.
Chứng từ nên có: giấy chứng nhận chất lượng bản chính của nhà sản xuất (MTC) nêu thành phần hóa học và cơ tính; với nhôm thanh/hình Trung Quốc, tên nhà sản xuất trên MTC và tên nhà xuất khẩu trên hợp đồng, hóa đơn phải trùng với danh sách của quyết định chống bán phá giá. Bộ Công Thương cho biết sẽ theo dõi nhập khẩu và nguy cơ lẩn tránh bằng cách khai xuất xứ nước thứ ba; hãy khai đúng xuất xứ.
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị. Nhôm thanh/định hình có xuất xứ Trung Quốc chịu thêm thuế chống bán phá giá (xem mục thuế).
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 7606.12.90 | 15,6% |
| 7608.20.00 | 14,9% |
| 7604.29.90 | 11,2% |
| 7607.20.99 | 10,5% |
| 7606.92.00 | 7,4% |
| 7604.21.90 | 6,9% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc dạng sản phẩm (thanh/hình, tấm/cuộn, lá, ống), hợp kim hay không hợp kim và độ dày.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIF | 37,9% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| FOB | 17,4% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| DAP | 11,5% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| CFR | 8,7% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| EXW | 8,4% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 69,5% |
| Đường bộ | 21,3% |
| Hàng không | 7,4% |
| Khác | 1,7% |
| Đường sắt | 0,1% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Nhôm hợp kim (alloy) | 61,9% |
| Nhôm tấm, tấm cuộn (plate, sheet, coil) | 28,6% |
| Lá nhôm (foil) | 20,9% |
| Ống nhôm (tube, pipe) | 17,9% |
| Nhôm thanh, thanh định hình (bar, profile) | 15,8% |
| Nhôm chưa gia công (ingot, unwrought) | 4,8% |
| Nhôm sơn phủ / anod hóa | 4,5% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 93,2% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Mác hợp kim và trạng thái | Số hiệu hợp kim kèm trạng thái tôi/gia công (O, H, T4, T5, T6…). Hệ 4 chữ số: 1xxx nhôm gần nguyên chất, 3xxx mangan, 5xxx magiê, 6xxx magiê–silic, 7xxx kẽm. Giá trị cơ tính tối thiểu theo từng trạng thái lấy từ tiêu chuẩn sản phẩm bạn chọn. |
| Tiêu chuẩn sản phẩm | Tiêu chuẩn áp dụng cho thành phần, cơ tính và dung sai (ví dụ bộ TCVN 13066 cho nhôm gia công áp lực; hoặc tiêu chuẩn của người bán/người mua). |
| Kích thước và dung sai | Độ dày, rộng, dài hoặc đường kính, kèm dung sai âm/dương; đặc biệt quanh 0,2 mm (ranh giới 7606/7607) và tỷ lệ chiều dày/chiều rộng (1/10) giữa thanh và tấm. |
| Xử lý bề mặt | Để thô (mill finish), anod hóa, sơn tĩnh điện/sơn phủ, bọc màng; nêu chiều dày lớp phủ nếu cần. |
| Khối lượng, đơn vị tính | Khối lượng danh nghĩa (kg); với cuộn: đường kính lõi, khổ, trọng lượng cuộn. |
| Nhà sản xuất và chứng chỉ | Tên pháp nhân đúng của nhà sản xuất; MTC bản chính theo từng lô. |
| Đóng gói | Cách bó, chống ẩm/oxy hóa bề mặt, bao bì, pallet. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Sai tên nhà sản xuất/xuất khẩu hoặc thiếu chứng từ | Tên trên MTC hoặc hóa đơn không khớp danh sách chống bán phá giá → bị áp mức chung 35,58% thay vì mức riêng (có thể chỉ 2,85%). | Yêu cầu MTC bản chính ghi đúng pháp nhân; đối chiếu hợp đồng, hóa đơn với danh sách trước khi đặt hàng. |
| Khai xuất xứ nước thứ ba để né thuế | Nhôm Trung Quốc khai xuất xứ nước khác; cơ quan chức năng theo dõi nguy cơ lẩn tránh. | Khai đúng xuất xứ; giữ hồ sơ truy xuất sản xuất; không dùng chuyển tải/đổi mã để né. |
| Khai sai mã HS (7604 ↔ 7608 ↔ 7610) | Định hình rỗng khai là ống hoặc kết cấu để tránh chống bán phá giá. | Phân loại theo bản chất sản phẩm; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Dùng sai thuế GTGT | Dùng mức 8% (từ trang tra cứu) trong khi nhôm chịu 10%. | Dự toán GTGT 10% cho nhôm; đối chiếu Phụ lục I Nghị định 174/2025. |
| Sai mác hợp kim hoặc hợp kim/không hợp kim | Tên mác không khớp thành phần thực tế; sai mã thuế. | Đối chiếu thành phần trên MTC; ghi mác kèm trạng thái và tiêu chuẩn. |
| Thay đổi biện pháp phòng vệ | Biện pháp có thể được rà soát; thời hạn dự kiến đến 02/10/2029. | Kiểm tra quyết định mới trước mỗi lô; dự toán thuế theo thời điểm hàng về. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 45,9% giá trị, Hàn Quốc 13,0% và Úc 8,0%.
Thuế ưu đãi (MFN): nhôm tấm, cuộn, lá, ống và nhôm chưa gia công 3%; nhôm thanh, que, hình 5–10%; cửa, khung nhôm 15%. Với C/O hợp lệ của các FTA thường 0%. Nhôm thanh/hình xuất xứ Trung Quốc còn chịu thuế chống bán phá giá. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành khi khai.
10%. Nhôm thuộc nhóm sản phẩm kim loại nên không được giảm xuống 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Một số trang tra cứu mã hàng ghi 8% là chưa chính xác.
Từ 2,85% đến 35,58% tùy nhà sản xuất; mức chung 35,58% áp dụng khi nhà sản xuất không có tên trong danh sách hoặc chứng từ không khớp. Quyết định 2531/QĐ-BCT có hiệu lực từ 03/10/2024 đến 02/10/2029, trừ khi được thay đổi hoặc gia hạn.
7604.10.10, 7604.10.90, 7604.21.90, 7604.29.10 và 7604.29.90 (nhôm thanh, que và hình) xuất xứ Trung Quốc. Nhôm tấm, cuộn, lá, ống, nhôm chưa gia công và kết cấu 7610 không có biện pháp phòng vệ thương mại hiện hành theo danh sách đã tra.
Nhôm tấm, dải, cuộn dày trên 0,2 mm thuộc nhóm 76.06; lá nhôm dày không quá 0,2 mm (không tính phần bồi) thuộc nhóm 76.07. Cần ghi độ dày danh nghĩa và dung sai chính xác.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (37,9%), tiếp theo là FOB (17,4%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811