Bạn cần nhập khẩu phân bón (urê, DAP, NPK, kali, SA, phân bón lá, phân hữu cơ) để phân phối hoặc sản xuất phân bón? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra hồ sơ công nhận lưu hành, hàm lượng và chất lượng trước khi xếp hàng, chọn C/O có lợi nhất, làm hồ sơ công bố hợp quy và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của phân bón Chương 31 và những quy định đã thay đổi từ 01/07/2026 mà người nhập khẩu cần nắm trước khi đặt hàng.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Công nhận lưu hành | Theo Luật Trồng trọt và Nghị định 84/2019/NĐ-CP (và sửa đổi), phân bón nhập khẩu phải có quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam, trừ các ngoại lệ nêu trong nghị định. Phân bón nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phân bón khác cần giấy phép nhập khẩu theo quy định. |
| Kiểm tra nhà nước chất lượng | Từ 01/07/2026, bỏ kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP (hiệu lực đến 28/02/2027). Sau thời điểm này quy định cũ có thể hiệu lực trở lại, cần theo dõi. |
| Công bố hợp quy | Phân bón thuộc nhóm rủi ro trung bình (Thông tư 27/2026/TT-BNNMT): phải công bố hợp quy theo quy chuẩn (QCVN 106:2025/BNNMT) trước khi đưa ra lưu thông (Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP: không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải công bố hợp quy). |
| Nhãn | Nghị định 37/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày ký 23/01/2026; nội dung nhãn phân bón ở Phụ lục I): nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông. |
| Mã (8 số) | Sản phẩm | MFN |
|---|---|---|
| 3102.10 | Urê | 6% |
| 3102.21 | Amoni sulphat (SA) | 0% |
| 3104.20 · 3104.30 | Kali clorua (MOP) · kali sulphat (SOP) | 0% |
| 3105.20 | Phân bón chứa N, P, K (NPK), kể cả phân bón lá hỗn hợp | 6% |
| 3105.30 | Diamoni hydro orthophosphat (DAP) | 6% |
| 3105.40 | Amoni dihydro orthophosphat (MAP) | 0% |
| 3105.90 | Phân bón khác | 0% |
| 3101 | Phân bón nguồn gốc động vật/thực vật (kể cả phân hữu cơ) | 0% |
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 0–6% | Theo bảng ở mục mã HS; các nghị định sửa đổi biểu thuế 2024–2025 không đổi dòng nhập khẩu Chương 31 theo bản chúng tôi đã đọc. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 5% | Phân bón thuộc nhóm thuế suất 5% theo Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; mức giảm 8% chỉ áp dụng cho hàng đang chịu 10% nên không liên quan. |
| Nguồn hàng | Cách chọn C/O |
|---|---|
| Trung Quốc | NPK: ACFTA và RCEP không áp dụng cho Trung Quốc → chịu MFN 6%. Urê, DAP: RCEP 3% tốt hơn ACFTA 5%. Phân bón 0% theo MFN không cần C/O. |
| Lào (kali clorua) | ATIGA (mẫu D) 0%; kali MFN đã 0%. |
| Hàn Quốc | VKFTA 0%. |
| Nga | Hiệp định Việt Nam – Liên minh kinh tế Á–Âu (mẫu EAV) 0%. |
| Na Uy | Hiệp định Việt Nam – EFTA mới ký 18/10/2026, chưa hiệu lực nên chịu MFN. |
Ví dụ minh hoạ (urê 3102.10 từ Trung Quốc, trị giá tính thuế CIF 20.000 USD):
| Không có C/O (MFN 6%) | Có C/O RCEP (3%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 1.200 USD | 600 USD |
| Thuế GTGT 5% trên (CIF + thuế NK) | 1.060 USD | 1.030 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 2.260 USD | 1.630 USD |
Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách thuế hiện hành tại thời điểm khai. Hiện không có biện pháp chống bán phá giá nào áp lên phân bón; biện pháp tự vệ DAP/MAP toàn cầu đã hết hiệu lực từ 07/09/2022. Ngoài thuế còn có cước (hàng rời hoặc bao), phí giám định, phí cảng và công bố hợp quy.
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Trung Quốc là nguồn lớn nhất, tiếp theo là Lào (kali clorua).
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 3101.00.99 | 28,0% |
| 3104.20.00 | 13,8% |
| 3105.90.00 | 13,1% |
| 3102.21.00 | 12,6% |
| 3105.20.00 | 9,0% |
| 3101.00.92 | 3,2% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc loại phân (đơn chất, hỗn hợp), hàm lượng và dạng.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIF | 40,3% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| CFR | 21,1% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| EXW | 14,8% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| DAP | 13,0% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| FOB | 7,3% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 72,7% |
| Đường bộ | 23,3% |
| Hàng không | 2,3% |
| Khác | 1,3% |
| Đường sắt | 0,4% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Phân bón lá, vi lượng, hữu cơ | 50,2% |
| Phân kali (MOP, SOP, potash) | 22,6% |
| Phân SA (ammonium sulphate) | 12,6% |
| Phân NPK | 9,9% |
| Phân canxi nitrat, magie | 3,5% |
| Phân DAP / MAP | 1,4% |
| Phân urê (urea) | 1,2% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 92,6% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Bao 25–50 kg | 47,6% |
| Dạng bột (powder) | 25,6% |
| Dạng hạt (granular) | 24,9% |
| Dạng lỏng (liquid) | 8,0% |
| Bao jumbo / hàng rời | 4,7% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 77,4% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Loại phân và hàm lượng | Hàm lượng N, P₂O₅, K₂O (%), tên phân bón khớp quyết định công nhận lưu hành; với phân hữu cơ: hàm lượng chất hữu cơ. |
| Dạng | Hạt (granular), bột, lỏng; kích cỡ hạt. |
| Độ ẩm và tạp chất | Độ ẩm tối đa, tạp chất, tỷ lệ vón cục. |
| Kim loại nặng | Cadmium, asen, chì, thủy ngân theo quy chuẩn Việt Nam; báo cáo kiểm nghiệm theo lô. |
| Đóng gói và giao hàng | Bao 25/50 kg, jumbo bag hoặc hàng rời; trọng lượng tịnh; giám định trọng lượng và chất lượng tại cảng xếp. |
| Hồ sơ | Quyết định công nhận lưu hành (hoặc căn cứ ngoại lệ), COA theo lô, SDS nếu có, C/O. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Nhập phân bón chưa có quyết định công nhận lưu hành | Hàng không được lưu thông; bị xử lý. | Kiểm tra Danh mục phân bón được công nhận lưu hành trước khi đặt hàng; làm thủ tục công nhận (nếu chưa có). |
| Thiếu hồ sơ công bố hợp quy (từ 01/07/2026) | Hàng về nhưng chưa công bố hợp quy trước khi lưu thông. | Chuẩn bị báo cáo thử nghiệm và hồ sơ công bố trước khi hàng về. |
| Hàm lượng không đạt, kim loại nặng vượt giới hạn | Phân giả, phân kém chất lượng; vi phạm quy chuẩn. | Giám định độc lập tại cảng xếp; ghi hàm lượng và giới hạn vào hợp đồng. |
| Chọn sai C/O | Dùng ACFTA/RCEP cho NPK Trung Quốc (không được hưởng); dùng ACFTA thay vì RCEP cho urê, DAP. | Tính thuế theo từng FTA có thể dùng cho đúng mã và nước xuất xứ. |
| Khai sai mã HS | Nhầm phân bón lá với thuốc bảo vệ thực vật; phân hữu cơ với chế phẩm khác. | Ghi rõ thành phần, hàm lượng, công dụng; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Thay đổi quy định sau 28/02/2027 | Nghị quyết bỏ kiểm tra nhà nước hết hiệu lực; quy định cũ có thể áp dụng lại. | Theo dõi văn bản mới; dự toán thủ tục theo thời điểm hàng về. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 56,0% giá trị, Lào 11,6% và Hàn Quốc 3,9%.
Thuế ưu đãi (MFN): urê, DAP, NPK 6%; MAP, SA, kali, phân hữu cơ và phân bón khác 3105.90 là 0%. Hàng Lào, Hàn Quốc, Nga có C/O thường 0%; urê và DAP Trung Quốc dùng RCEP (3%); NPK Trung Quốc không được ưu đãi. Thuế GTGT 5%. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.
Có. Phân bón nhập khẩu phải có quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP, trừ các ngoại lệ trong nghị định. Phân bón nhập làm nguyên liệu sản xuất phân bón khác cần giấy phép nhập khẩu.
Từ 01/07/2026, theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP (hiệu lực đến 28/02/2027) không kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu; phân bón thuộc nhóm rủi ro trung bình nên phải công bố hợp quy trước khi lưu thông. Cần theo dõi quy định sau 28/02/2027.
Không. Hiện không có biện pháp chống bán phá giá nào áp lên phân bón. Biện pháp tự vệ DAP/MAP toàn cầu đã hết hiệu lực từ 07/09/2022 và không được gia hạn. Tình hình có thể thay đổi nên cần kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Không với NPK 3105.20: ACFTA ghi Trung Quốc ở cột nước không được hưởng ưu đãi, RCEP cũng không có mức cho Trung Quốc; hàng chịu MFN 6%.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (40,3%), tiếp theo là CFR (21,1%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811