3321+mặt hàng & nhóm mặt hàng có dữ liệu thực tế
165850+chuyến tàu container quét từ các hãng tàu
100%trích từ dữ liệu xúc tiến xuất nhập khẩu
Miễn phítư vấn ban đầu qua Zalo
✅ Làm đúng ngay từ đầu là cách tốt nhất — nghiên cứu các lô hàng thực tế đã làm để tiết giảm chi phí và thời gian.
📦 Dịch vụ nhập khẩu · Phân bón · HS 3101–3105

Nhập khẩu phân bón — HS 3101–3105: công nhận lưu hành, công bố hợp quy 2026, thuế, bẫy C/O, thủ tục trọn gói

Bạn cần nhập khẩu phân bón (urê, DAP, NPK, kali, SA, phân bón lá, phân hữu cơ) để phân phối hoặc sản xuất phân bón? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra hồ sơ công nhận lưu hành, hàm lượng và chất lượng trước khi xếp hàng, chọn C/O có lợi nhất, làm hồ sơ công bố hợp quy và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của phân bón Chương 31 và những quy định đã thay đổi từ 01/07/2026 mà người nhập khẩu cần nắm trước khi đặt hàng.

Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An

Gửi yêu cầu báo giá ↓   Xem số liệu thị trường

⚡ Tóm tắt nhanh

  • Trung Quốc chiếm 56,0% giá trị, Lào 11,6%, Hàn Quốc 3,9%.
  • Điều kiện giao hàng phổ biến: CIF 40,3%, CFR 21,1%; 72,7% số giao dịch đi đường biển.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): urê, DAP, NPK 6%; MAP, SA, kali, phân hữu cơ và 3105.90 0%. Thuế GTGT chỉ 5%. Hiện không có biện pháp chống bán phá giá phân bón (tự vệ DAP/MAP đã hết hiệu lực từ 2022).
  • Bẫy C/O Trung Quốc: NPK Trung Quốc không được ưu đãi ACFTA/RCEP (chịu 6%); urê và DAP Trung Quốc dùng RCEP (3%) tốt hơn ACFTA (5%). Kali Lào: ATIGA 0%.
  • Phân bón nhập khẩu vẫn phải có quyết định công nhận lưu hành (trừ ngoại lệ). Từ 01/07/2026 bỏ kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu, thay bằng công bố hợp quy (phân bón rủi ro trung bình; QCVN 106:2025/BNNMT).

Chúng tôi làm gì cho đơn nhập khẩu phân bón của bạn

1. Tìm nhà cung cấp & lấy mẫuXác định nhà cung cấp phù hợp với loại phân bón, hàm lượng, dạng và quy cách đóng gói; kiểm tra phân bón đã có quyết định công nhận lưu hành chưa; xin mẫu và COA trước khi chốt.
2. Báo giá minh bạch theo IncotermsSo sánh báo giá FOB, CFR, CIF hoặc DAP trên cùng một mặt bằng để bạn thấy tổng chi phí về kho, không chỉ giá tại nhà cung cấp.
3. Kiểm tra trước khi xếp hàngGiám định hàm lượng, độ ẩm, kích cỡ hạt, tạp chất và đóng bao/ hàng rời tại cảng xếp; đối chiếu với đơn đặt hàng và hồ sơ công nhận lưu hành.
4. Vận chuyển & theo dõi lịch tàuChọn tuyến và hãng tàu, theo dõi lịch bằng công cụ tra cứu lịch tàu, tính trước cước và phí cảng.
5. Mã HS, thuế, C/O & hải quanRà mã HS theo loại phân và hàm lượng, chọn C/O có lợi nhất theo nước xuất xứ, làm rõ nghĩa vụ công nhận lưu hành/ công bố hợp quy và khai báo hải quan.
6. Giao về kho & xử lý sự cốGiao đến kho của bạn, hỗ trợ khi hàng sai quy cách, giám định hoặc khiếu nại với nhà cung cấp.

Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.

Quản lý phân bón nhập khẩu: công nhận lưu hành, công bố hợp quy

Nội dungQuy định
Công nhận lưu hànhTheo Luật Trồng trọt và Nghị định 84/2019/NĐ-CP (và sửa đổi), phân bón nhập khẩu phải có quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam, trừ các ngoại lệ nêu trong nghị định. Phân bón nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phân bón khác cần giấy phép nhập khẩu theo quy định.
Kiểm tra nhà nước chất lượngTừ 01/07/2026, bỏ kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP (hiệu lực đến 28/02/2027). Sau thời điểm này quy định cũ có thể hiệu lực trở lại, cần theo dõi.
Công bố hợp quyPhân bón thuộc nhóm rủi ro trung bình (Thông tư 27/2026/TT-BNNMT): phải công bố hợp quy theo quy chuẩn (QCVN 106:2025/BNNMT) trước khi đưa ra lưu thông (Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP: không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải công bố hợp quy).
NhãnNghị định 37/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày ký 23/01/2026; nội dung nhãn phân bón ở Phụ lục I): nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông.
Lưu ý: quy định về phân bón đang thay đổi trong năm 2026. Giới hạn kim loại nặng và các chỉ tiêu của quy chuẩn cần đối chiếu văn bản gốc; thời hạn hiệu lực của Nghị quyết 66.19 đến 28/02/2027. Nội dung trên là tóm tắt để bạn định hướng, không thay thế văn bản hiện hành; hãy hỏi chúng tôi trước khi đặt hàng.

Mã HS phân bón và thuế nhập khẩu

Mã (8 số)Sản phẩmMFN
3102.10Urê6%
3102.21Amoni sulphat (SA)0%
3104.20 · 3104.30Kali clorua (MOP) · kali sulphat (SOP)0%
3105.20Phân bón chứa N, P, K (NPK), kể cả phân bón lá hỗn hợp6%
3105.30Diamoni hydro orthophosphat (DAP)6%
3105.40Amoni dihydro orthophosphat (MAP)0%
3105.90Phân bón khác0%
3101Phân bón nguồn gốc động vật/thực vật (kể cả phân hữu cơ)0%
Điểm dễ sai: (1) Đơn chất hay hỗn hợp: urê (3102), DAP/MAP (3105.30/.40) khác NPK (3105.20). (2) Phân bón lá (3105) khác thuốc bảo vệ thực vật (3808) và chất điều hòa sinh trưởng. (3) Phân hữu cơ 3101 khác chế phẩm khác (3824); chất cải tạo đất. (4) Đóng gói ≤ 10 kg thuộc dòng riêng (3105.10). Thuế MFN nằm trong biểu thuế nhập khẩu; dòng Chương 31 xuất hiện sớm trong file biểu thuế là thuế xuất khẩu, đừng nhầm. Ghi hàm lượng N-P-K và dạng trong hồ sơ hàng.

Thuế, C/O và chi phí khi nhập phân bón

Loại thuếMứcGhi chú
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)0–6%Theo bảng ở mục mã HS; các nghị định sửa đổi biểu thuế 2024–2025 không đổi dòng nhập khẩu Chương 31 theo bản chúng tôi đã đọc.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)5%Phân bón thuộc nhóm thuế suất 5% theo Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; mức giảm 8% chỉ áp dụng cho hàng đang chịu 10% nên không liên quan.
Nguồn hàngCách chọn C/O
Trung QuốcNPK: ACFTA và RCEP không áp dụng cho Trung Quốc → chịu MFN 6%. Urê, DAP: RCEP 3% tốt hơn ACFTA 5%. Phân bón 0% theo MFN không cần C/O.
Lào (kali clorua)ATIGA (mẫu D) 0%; kali MFN đã 0%.
Hàn QuốcVKFTA 0%.
NgaHiệp định Việt Nam – Liên minh kinh tế Á–Âu (mẫu EAV) 0%.
Na UyHiệp định Việt Nam – EFTA mới ký 18/10/2026, chưa hiệu lực nên chịu MFN.

Ví dụ minh hoạ (urê 3102.10 từ Trung Quốc, trị giá tính thuế CIF 20.000 USD):

Không có C/O (MFN 6%)Có C/O RCEP (3%)
Thuế nhập khẩu1.200 USD600 USD
Thuế GTGT 5% trên (CIF + thuế NK)1.060 USD1.030 USD
Tổng thuế phải nộp2.260 USD1.630 USD

Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách thuế hiện hành tại thời điểm khai. Hiện không có biện pháp chống bán phá giá nào áp lên phân bón; biện pháp tự vệ DAP/MAP toàn cầu đã hết hiệu lực từ 07/09/2022. Ngoài thuế còn có cước (hàng rời hoặc bao), phí giám định, phí cảng và công bố hợp quy.

📊 Thị trường nhập khẩu phân bón HS 3101–3105: số liệu thật theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được

Nguồn và phạm vi: giao dịch nhập khẩu theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài (bỏ giao dịch nội địa/khu chế xuất và các giao dịch có trị giá bất thường). Số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nước xuất xứ

Trung Quốc56,0% · 375 nhà XK
Lào11,6% · 11 nhà XK
Hàn Quốc3,9% · 81 nhà XK
Norway3,5% · 4 nhà XK
Nga3,1% · 14 nhà XK
Nhật Bản2,9% · 72 nhà XK

Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Trung Quốc là nguồn lớn nhất, tiếp theo là Lào (kali clorua).

Mã HS hay được khai trong nhóm này

Mã HS (8 số)% giao dịch
3101.00.9928,0%
3104.20.0013,8%
3105.90.0013,1%
3102.21.0012,6%
3105.20.009,0%
3101.00.923,2%

Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc loại phân (đơn chất, hỗn hợp), hàm lượng và dạng.

Điều kiện giao hàng và vận chuyển

Incoterms% giao dịchÝ nghĩa với người nhập
CIF40,3%Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập.
CFR21,1%Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập.
EXW14,8%Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó.
DAP13,0%Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu.
FOB7,3%Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm.
Phương thức vận chuyển% giao dịch
Đường biển72,7%
Đường bộ23,3%
Hàng không2,3%
Khác1,3%
Đường sắt0,4%

Loại phân bón nhắc đến trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Phân bón lá, vi lượng, hữu cơ50,2%
Phân kali (MOP, SOP, potash)22,6%
Phân SA (ammonium sulphate)12,6%
Phân NPK9,9%
Phân canxi nitrat, magie3,5%
Phân DAP / MAP1,4%
Phân urê (urea)1,2%

Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 92,6% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Dạng và đóng gói nêu trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Bao 25–50 kg47,6%
Dạng bột (powder)25,6%
Dạng hạt (granular)24,9%
Dạng lỏng (liquid)8,0%
Bao jumbo / hàng rời4,7%

Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 77,4% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Quy cách nên ghi rõ trong đơn đặt hàng

Hạng mụcCần ghi
Loại phân và hàm lượngHàm lượng N, P₂O₅, K₂O (%), tên phân bón khớp quyết định công nhận lưu hành; với phân hữu cơ: hàm lượng chất hữu cơ.
DạngHạt (granular), bột, lỏng; kích cỡ hạt.
Độ ẩm và tạp chấtĐộ ẩm tối đa, tạp chất, tỷ lệ vón cục.
Kim loại nặngCadmium, asen, chì, thủy ngân theo quy chuẩn Việt Nam; báo cáo kiểm nghiệm theo lô.
Đóng gói và giao hàngBao 25/50 kg, jumbo bag hoặc hàng rời; trọng lượng tịnh; giám định trọng lượng và chất lượng tại cảng xếp.
Hồ sơQuyết định công nhận lưu hành (hoặc căn cứ ngoại lệ), COA theo lô, SDS nếu có, C/O.

Quy trình nhập khẩu phân bón trong 7 bước

  1. Xác định nhu cầu: loại phân, hàm lượng, dạng, số lượng (tấn), nguồn, tiến độ, ngân sách; xác định phân bón đã có quyết định công nhận lưu hành chưa.
  2. Tìm nhà cung cấp và lấy mẫu: so sánh nhà cung cấp theo mẫu, COA và hồ sơ công nhận lưu hành; yêu cầu cam kết hàm lượng và kim loại nặng.
  3. Chốt giá và điều kiện giao hàng: chọn Incoterms phù hợp (FOB, CFR, CIF, DAP) và điều khoản thanh toán; không nên trả trước toàn bộ cho nhà cung cấp chưa kiểm chứng.
  4. Kiểm hàng trước khi xếp: giám định độc lập hàm lượng, độ ẩm, trọng lượng tại cảng xếp; lấy mẫu đối chứng; chỉ cho xếp khi đạt.
  5. Vận chuyển: đặt tàu (hoặc phương thức khác), theo dõi lịch và chứng từ vận tải (vận đơn).
  6. Hồ sơ và thông quan: hoá đơn, packing list, vận đơn, hợp đồng, C/O đúng mẫu theo nước xuất xứ, quyết định công nhận lưu hành, hồ sơ công bố hợp quy; khai báo hải quan, nộp thuế.
  7. Nhận hàng và nghiệm thu: kiểm số lượng, quy cách tại kho; xử lý ngay nếu có sai khác để còn thời hạn khiếu nại.

Rủi ro thường gặp và cách giảm

Rủi roBiểu hiệnCách giảm
Nhập phân bón chưa có quyết định công nhận lưu hànhHàng không được lưu thông; bị xử lý.Kiểm tra Danh mục phân bón được công nhận lưu hành trước khi đặt hàng; làm thủ tục công nhận (nếu chưa có).
Thiếu hồ sơ công bố hợp quy (từ 01/07/2026)Hàng về nhưng chưa công bố hợp quy trước khi lưu thông.Chuẩn bị báo cáo thử nghiệm và hồ sơ công bố trước khi hàng về.
Hàm lượng không đạt, kim loại nặng vượt giới hạnPhân giả, phân kém chất lượng; vi phạm quy chuẩn.Giám định độc lập tại cảng xếp; ghi hàm lượng và giới hạn vào hợp đồng.
Chọn sai C/ODùng ACFTA/RCEP cho NPK Trung Quốc (không được hưởng); dùng ACFTA thay vì RCEP cho urê, DAP.Tính thuế theo từng FTA có thể dùng cho đúng mã và nước xuất xứ.
Khai sai mã HSNhầm phân bón lá với thuốc bảo vệ thực vật; phân hữu cơ với chế phẩm khác.Ghi rõ thành phần, hàm lượng, công dụng; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ.
Thay đổi quy định sau 28/02/2027Nghị quyết bỏ kiểm tra nhà nước hết hiệu lực; quy định cũ có thể áp dụng lại.Theo dõi văn bản mới; dự toán thủ tục theo thời điểm hàng về.
Giá khai báo bị hải quan nghi vấnGiá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá.Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán.
Rủi ro thanh toánTrả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận.Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng.
Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưuHàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng.Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn.

Công cụ miễn phí hỗ trợ bạn

Câu hỏi thường gặp

Phân bón nhập khẩu hiện chủ yếu đến từ đâu?

Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 56,0% giá trị, Lào 11,6% và Hàn Quốc 3,9%.

Thuế nhập khẩu phân bón là bao nhiêu?

Thuế ưu đãi (MFN): urê, DAP, NPK 6%; MAP, SA, kali, phân hữu cơ và phân bón khác 3105.90 là 0%. Hàng Lào, Hàn Quốc, Nga có C/O thường 0%; urê và DAP Trung Quốc dùng RCEP (3%); NPK Trung Quốc không được ưu đãi. Thuế GTGT 5%. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.

Nhập khẩu phân bón có phải có quyết định công nhận lưu hành không?

Có. Phân bón nhập khẩu phải có quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP, trừ các ngoại lệ trong nghị định. Phân bón nhập làm nguyên liệu sản xuất phân bón khác cần giấy phép nhập khẩu.

Nhập phân bón có phải kiểm tra nhà nước về chất lượng không?

Từ 01/07/2026, theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP (hiệu lực đến 28/02/2027) không kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu; phân bón thuộc nhóm rủi ro trung bình nên phải công bố hợp quy trước khi lưu thông. Cần theo dõi quy định sau 28/02/2027.

Có chống bán phá giá nào áp lên phân bón nhập khẩu không?

Không. Hiện không có biện pháp chống bán phá giá nào áp lên phân bón. Biện pháp tự vệ DAP/MAP toàn cầu đã hết hiệu lực từ 07/09/2022 và không được gia hạn. Tình hình có thể thay đổi nên cần kiểm tra lại trước khi đặt hàng.

NPK Trung Quốc có được hưởng ưu đãi ACFTA không?

Không với NPK 3105.20: ACFTA ghi Trung Quốc ở cột nước không được hưởng ưu đãi, RCEP cũng không có mức cho Trung Quốc; hàng chịu MFN 6%.

Số liệu về phân bón trên trang này lấy từ đâu và đáng tin đến mức nào?

Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nên chọn FOB, CFR hay CIF khi nhập phân bón?

Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (40,3%), tiếp theo là CFR (21,1%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.

📩 Gửi yêu cầu nhập khẩu phân bón

Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.

Bằng việc gửi, bạn đồng ý để chúng tôi liên hệ về yêu cầu này. Bạn có thể yêu cầu xoá thông tin bất cứ lúc nào qua Zalo Admin.

Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811

Nguồn: Dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, xử lý lại để chỉ lấy hàng nhập từ nước ngoài; thuế suất theo Biểu thuế xuất nhập khẩu (Nghị định 26/2023/NĐ-CP — cần đối chiếu bản hiện hành khi khai); quản lý phân bón theo Luật Trồng trọt, Nghị định 84/2019/NĐ-CP, Thông tư 27/2026/TT-BNNMT và Nghị định 37/2026/NĐ-CP; thuế GTGT theo Luật 48/2024/QH15.
Văn bản tham chiếu: Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
👥 CỘNG ĐỒNG SALES LOGISTICS XUẤT NHẬP KHẨU (CẬP NHẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG HÀNG NGÀY)