Bạn cần nhập khẩu phụ liệu may mặc (khóa kéo, nhãn dệt, dây đai, ruy băng, ren thêu, nút, mex) cho xưởng may hoặc thương mại phụ liệu? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra quy cách, màu và thử nghiệm trước khi xếp hàng, chọn mã HS và C/O có lợi, làm hồ sơ và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm phụ liệu và những điểm cần biết trước khi đặt hàng — thuế phụ liệu cao hơn vải và chọn sai mã/C/O có thể làm lệch thuế rất nhiều.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Mã | Sản phẩm | MFN |
|---|---|---|
| 9607.11 · 9607.19 | Khóa kéo: có răng bằng kim loại cơ bản · loại khác (răng nhựa, coil) | 20% |
| 9607.20 | Bộ phận của khóa kéo (đầu kéo, dây răng) | 15% |
| 9606 | Khuy, nút bấm, nút áo | 25% |
| 5807 | Nhãn, phù hiệu dệt (dệt thoi), chưa thêu | 12% |
| 5806 | Vải dệt thoi khổ hẹp, ruy băng, dây đai (5806.20 có sợi đàn hồi; 5806.3x loại khác) | 12% |
| 5808 · 5810 | Dây bện, dải trang trí · hàng thêu dạng chiếc, dải | 12% |
| 5604 | Chỉ thun, sợi bọc cao su | 5% |
| 8308 | Móc, khoen, móc cài bằng kim loại | 20–27% |
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 5–25% | Theo bảng ở mục mã HS (cao hơn nhiều so với vải dệt thoi 12%). |
| Ưu đãi ACFTA (mẫu E, Trung Quốc) | 0–5% | 9607.11 0%, 9607.19 5%, 9607.20 0%; các mã 5807, 5808, 5810, 5806.3x, 5806.20, 5604 0%; các mã 5603.92–.94, 5804, 5811 5%. |
| VKFTA (Hàn Quốc) | 0–5% | Theo bảng tra cứu: 9607.11 là 5%, 9607.19 là 0% — đảo chiều so với ACFTA; cần đối chiếu biểu thuế VKFTA khi lập C/O. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 8% | Mức giảm đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP), áp dụng cả khâu nhập khẩu; chúng tôi không thấy khóa kéo, nút, móc trong Phụ lục loại trừ. Từ 01/01/2027 về nguyên tắc quay lại 10% nếu chưa gia hạn. |
Ví dụ minh hoạ (khóa kéo răng nhựa 9607.19.00 từ Trung Quốc, CIF 20.000 USD):
| Không có C/O (MFN 20%) | Có C/O mẫu E (5%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 4.000 USD | 1.000 USD |
| Thuế GTGT 8% trên (CIF + thuế NK) | 1.920 USD | 1.680 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 5.920 USD | 2.680 USD |
Nếu cùng lô là khóa kéo răng kim loại 9607.11 thì thuế ACFTA là 0%. Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Phụ liệu nhập để sản xuất hàng xuất khẩu có thể được miễn hoặc hoàn thuế nhập khẩu theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu — cần làm đúng thủ tục từ khi mở tờ khai. Theo danh sách vụ việc đã tra, chưa thấy biện pháp phòng vệ thương mại nào áp lên phụ liệu may.
Theo mục 2.6 (hàng dệt may, QCVN 01:2017/BCT) của Phụ lục Thông tư 33/2026/TT-BCT (hiệu lực 01/07/2026), danh mục chịu công bố hợp quy có: vải không dệt đã tráng phủ 5603 và 5903 (nền mex), ren, tuyn 5804, dây thun dệt thoi 5806.10 và 5806.20, 5811, vải dệt kim 6002–6006 và phụ kiện may 6217.10.90/.90.00.
Danh mục không có: khóa kéo 9607, nút 9606, móc 8308, nhãn dệt 5807, dây bện 5808, hàng thêu 5810, ruy băng 5806.3x và chỉ thun 5604 (theo bản chúng tôi đã đọc).
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Trung Quốc chiếm hơn hai phần ba, tiếp theo là Hàn Quốc, Đài Loan và Nhật Bản.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 9607.19.00 | 14,9% |
| 5807.10.00 | 11,9% |
| 5807.90.90 | 10,1% |
| 5808.90.90 | 8,4% |
| 5806.32.90 | 7,3% |
| 5806.20.90 | 5,8% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Khóa kéo, nhãn dệt và dây đai chiếm phần lớn; mã đúng phụ thuộc loại răng, chất liệu và công dụng.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIF | 35,8% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| DAP | 13,3% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| CFR | 12,5% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| FOB | 12,1% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| EXW | 11,7% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 50,6% |
| Hàng không | 32,9% |
| Đường bộ | 11,5% |
| Khác | 4,9% |
| Đường sắt | 0,1% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Nhãn dệt (label, woven label) | 23,4% |
| Khóa kéo (zipper) | 22,5% |
| Nút, khuy (button) | 11,3% |
| Dây đai, dây ruy băng (ribbon, webbing, tape) | 8,1% |
| Ren, thêu (lace, embroidery) | 6,6% |
| Dây thun / chỉ thun (elastic) | 5,6% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 71,5% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Nhựa (plastic, resin) | 20,2% |
| Polyester | 15,7% |
| Kim loại (metal, brass) | 10,1% |
| Nylon | 6,0% |
| Cotton | 2,0% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 49,7% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Khóa kéo | Cỡ (số 3, 5, 8…), loại răng (kim loại, nhựa, coil), chiều dài, loại đầu kéo, màu và lớp mạ, khóa mở một hay hai chiều. |
| Nhãn dệt | Chất liệu (polyester, cotton), kích thước, cách tạo (dệt hay in), nội dung nhãn (thành phần, hướng dẫn giặt), mã màu. |
| Ruy băng, dây đai, dây thun | Khổ (mm), thành phần sợi, độ co giãn, màu, độ dài cuộn. |
| Ren, thêu, mex | Kiểu, khổ, thành phần, mặt keo (mex), nhiệt độ ép; mẫu duyệt. |
| Nút | Chất liệu (nhựa, kim loại, gỗ), đường kính, số lỗ, màu, xử lý bề mặt. |
| Đơn vị tính, MOQ | Chiếc, mét, kg, bộ; số lượng tối thiểu mỗi màu/ mỗi mẫu; dung sai. |
| Thử nghiệm | Độ bền kéo, độ bền màu, độ bền giặt; chất hạn chế theo yêu cầu khách hàng cuối; thống nhất phương pháp trong hợp đồng. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Chọn sai mã khóa kéo (9607.11 ↔ 9607.19) | Khai theo vật liệu răng sai; dùng sai C/O (ACFTA, VKFTA đảo chiều). | Xác định vật liệu răng từ mẫu thật; tính thuế theo từng FTA cho từng mã trước khi đặt hàng. |
| Khai sai nhãn dệt/ nhãn in | Nhãn dệt (5807) khai thành nhãn in hoặc ngược lại. | Ghi rõ cách tạo nhãn (dệt hay in), chất liệu; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Thiếu hồ sơ hợp quy với mex, ren, dây thun | Hàng thuộc danh mục QCVN 01 nhưng chưa công bố hợp quy khi lưu thông. | Tra từng mã trong danh mục; làm rõ thủ tục cho nguyên liệu xuất khẩu với cơ quan hải quan. |
| Lệch màu, quy cách giữa các lô | Màu nhãn, ruy băng không đồng đều; khóa kéo lệch cỡ. | Duyệt mẫu màu; ghi dung sai; kiểm tra từng lô trước khi sản xuất. |
| Chất hạn chế (niken, chì) với phụ kiện kim loại | Khách hàng xuất khẩu từ chối do vượt giới hạn. | Lấy RSL của khách hàng; yêu cầu báo cáo thử nghiệm theo lô. |
| Khai sai thủ tục miễn/hoàn thuế cho hàng xuất khẩu | Phụ liệu nhập về nhưng không chứng minh được dùng cho hàng xuất khẩu. | Làm đúng thủ tục sản xuất xuất khẩu từ khi mở tờ khai; lưu hồ sơ định mức. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 66,9% giá trị, Hàn Quốc 10,0% và Đài Loan 7,7%.
Thuế ưu đãi (MFN) 9607.11 và 9607.19 là 20%, bộ phận 9607.20 là 15%. Với C/O mẫu E (ACFTA): 9607.11 là 0%, 9607.19 là 5%. Theo bảng tra cứu, VKFTA đảo chiều (9607.11 là 5%, 9607.19 là 0%). Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.
Khóa kéo có răng bằng kim loại cơ bản thuộc 9607.11; răng bằng vật liệu khác (nhựa, coil) thuộc 9607.19. Hai mã cùng MFN 20% nhưng thuế FTA khác nhau, nên cần xác định đúng vật liệu răng.
Theo bản Thông tư 33/2026/TT-BCT chúng tôi đã đọc, khóa kéo 9607, nút 9606, nhãn dệt 5807, ruy băng 5806.3x không nằm trong danh mục QCVN 01. Mex 5603/5903, ren 5804, dây thun dệt thoi 5806.10/5806.20 thì có. Cần xác nhận cho hàng nhập làm hàng xuất khẩu.
Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu có thể được miễn thuế nhập khẩu hoặc hoàn thuế đã nộp theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, nếu làm đúng thủ tục. Hãy hỏi chúng tôi để biết điều kiện cụ thể.
Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, chưa thấy biện pháp nào áp lên phụ liệu may (danh sách có thể chưa cập nhật các vụ mới). Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (35,8%), tiếp theo là DAP (13,3%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811