3321+mặt hàng & nhóm mặt hàng có dữ liệu thực tế
165850+chuyến tàu container quét từ các hãng tàu
100%trích từ dữ liệu xúc tiến xuất nhập khẩu
Miễn phítư vấn ban đầu qua Zalo
✅ Làm đúng ngay từ đầu là cách tốt nhất — nghiên cứu các lô hàng thực tế đã làm để tiết giảm chi phí và thời gian.
📦 Dịch vụ nhập khẩu · Phụ liệu may mặc · HS 9607, 5806–5810, 9606

Nhập khẩu phụ liệu may mặc — khóa kéo, nhãn dệt, dây đai, ren: thuế, bẫy mã HS, hợp quy, thủ tục trọn gói

Bạn cần nhập khẩu phụ liệu may mặc (khóa kéo, nhãn dệt, dây đai, ruy băng, ren thêu, nút, mex) cho xưởng may hoặc thương mại phụ liệu? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra quy cách, màu và thử nghiệm trước khi xếp hàng, chọn mã HS và C/O có lợi, làm hồ sơ và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm phụ liệu và những điểm cần biết trước khi đặt hàng — thuế phụ liệu cao hơn vải và chọn sai mã/C/O có thể làm lệch thuế rất nhiều.

Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An

Gửi yêu cầu báo giá ↓   Xem số liệu thị trường

⚡ Tóm tắt nhanh

  • Trung Quốc chiếm 66,9% giá trị, Hàn Quốc 10,0%, Đài Loan 7,7%.
  • Điều kiện giao hàng phổ biến: CIF 35,8%, DAP 13,3%; 50,6% số giao dịch đi đường biển.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): khóa kéo 9607.11 và 9607.19: 20%, bộ phận khóa kéo 9607.20: 15%, nút 9606: 25%, nhãn dệt/ruy băng/ren thêu (5806, 5807, 5808, 5810): 12%, dây thun 5604: 5%.
  • Chọn mã giữa 9607.11 (răng kim loại) và 9607.19 (loại khác) là bẫy lớn nhất: ACFTA 0% với 9607.11 nhưng 5% với 9607.19; theo bảng tra cứu, VKFTA đảo chiều (9607.11 là 5%, 9607.19 là 0%).
  • Phần lớn phụ liệu (khóa kéo, nút, nhãn dệt, ruy băng) không nằm trong danh mục QCVN 01 của Thông tư 33/2026/TT-BCT; mex, ren/tuyn, dây thun dệt thoi, vải dệt kim 6002–6006 thì có. Thuế GTGT 8% đến hết 31/12/2026.

Chúng tôi làm gì cho đơn nhập khẩu phụ liệu may của bạn

1. Tìm nhà cung cấp & lấy mẫuXác định nhà cung cấp phù hợp với loại phụ liệu, quy cách, màu và số lượng (MOQ); xin mẫu, mẫu màu và thông số trước khi chốt.
2. Báo giá minh bạch theo IncotermsSo sánh báo giá FOB, CFR, CIF hoặc DAP trên cùng một mặt bằng để bạn thấy tổng chi phí về kho, không chỉ giá tại nhà cung cấp.
3. Kiểm tra trước khi xếp hàngKiểm quy cách, màu, kích thước, độ bền cơ bản (khóa kéo, độ bám dính mex), nội dung nhãn, đóng gói; đối chiếu số lượng và hồ sơ hàng với đơn đặt hàng.
4. Vận chuyển & theo dõi lịch tàuChọn tuyến và hãng tàu, theo dõi lịch bằng công cụ tra cứu lịch tàu, tính trước cước và phí cảng.
5. Mã HS, thuế, C/O & hải quanRà mã HS (9607.11 hay 9607.19, 5807 hay nhãn in…), chọn C/O có lợi nhất, làm rõ phụ liệu có thuộc danh mục hợp quy không, thủ tục miễn/hoàn thuế cho hàng xuất khẩu và khai báo hải quan.
6. Giao về kho & xử lý sự cốGiao đến kho của bạn, hỗ trợ khi hàng sai quy cách, giám định hoặc khiếu nại với nhà cung cấp.

Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.

Mã HS phụ liệu may và thuế nhập khẩu

MãSản phẩmMFN
9607.11 · 9607.19Khóa kéo: có răng bằng kim loại cơ bản · loại khác (răng nhựa, coil)20%
9607.20Bộ phận của khóa kéo (đầu kéo, dây răng)15%
9606Khuy, nút bấm, nút áo25%
5807Nhãn, phù hiệu dệt (dệt thoi), chưa thêu12%
5806Vải dệt thoi khổ hẹp, ruy băng, dây đai (5806.20 có sợi đàn hồi; 5806.3x loại khác)12%
5808 · 5810Dây bện, dải trang trí · hàng thêu dạng chiếc, dải12%
5604Chỉ thun, sợi bọc cao su5%
8308Móc, khoen, móc cài bằng kim loại20–27%
Điểm dễ sai: (1) 9607.11 hay 9607.19: phân theo vật liệu của răng (kim loại cơ bản hay loại khác như nhựa, coil) và có tác động trực tiếp đến thuế FTA. (2) Nhãn dệt (5807) khác nhãn in giấy/ vải (nhóm 48.21, 49.11, 62.17). (3) Ruy băng, dây đai (5806) khác dây trang trí 5808 và phụ kiện may 6217. (4) Ren, tuyn (5804) và hàng thêu (5810). (5) Bộ phụ liệu đi theo bộ có thể phân loại theo quy tắc riêng. Ghi rõ vật liệu, kết cấu và công dụng trong hồ sơ hàng và xin ý kiến phân loại khi không chắc.

Thuế, C/O và chi phí khi nhập phụ liệu

Loại thuếMứcGhi chú
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)5–25%Theo bảng ở mục mã HS (cao hơn nhiều so với vải dệt thoi 12%).
Ưu đãi ACFTA (mẫu E, Trung Quốc)0–5%9607.11 0%, 9607.19 5%, 9607.20 0%; các mã 5807, 5808, 5810, 5806.3x, 5806.20, 5604 0%; các mã 5603.92–.94, 5804, 5811 5%.
VKFTA (Hàn Quốc)0–5%Theo bảng tra cứu: 9607.11 là 5%, 9607.19 là 0% — đảo chiều so với ACFTA; cần đối chiếu biểu thuế VKFTA khi lập C/O.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)8%Mức giảm đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP), áp dụng cả khâu nhập khẩu; chúng tôi không thấy khóa kéo, nút, móc trong Phụ lục loại trừ. Từ 01/01/2027 về nguyên tắc quay lại 10% nếu chưa gia hạn.

Ví dụ minh hoạ (khóa kéo răng nhựa 9607.19.00 từ Trung Quốc, CIF 20.000 USD):

Không có C/O (MFN 20%)Có C/O mẫu E (5%)
Thuế nhập khẩu4.000 USD1.000 USD
Thuế GTGT 8% trên (CIF + thuế NK)1.920 USD1.680 USD
Tổng thuế phải nộp5.920 USD2.680 USD

Nếu cùng lô là khóa kéo răng kim loại 9607.11 thì thuế ACFTA là 0%. Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Phụ liệu nhập để sản xuất hàng xuất khẩu có thể được miễn hoặc hoàn thuế nhập khẩu theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu — cần làm đúng thủ tục từ khi mở tờ khai. Theo danh sách vụ việc đã tra, chưa thấy biện pháp phòng vệ thương mại nào áp lên phụ liệu may.

Phụ liệu nào phải công bố hợp quy QCVN 01 từ 01/07/2026

Theo mục 2.6 (hàng dệt may, QCVN 01:2017/BCT) của Phụ lục Thông tư 33/2026/TT-BCT (hiệu lực 01/07/2026), danh mục chịu công bố hợp quy có: vải không dệt đã tráng phủ 5603 và 5903 (nền mex), ren, tuyn 5804, dây thun dệt thoi 5806.10 và 5806.20, 5811, vải dệt kim 6002–6006 và phụ kiện may 6217.10.90/.90.00.

Danh mục không có: khóa kéo 9607, nút 9606, móc 8308, nhãn dệt 5807, dây bện 5808, hàng thêu 5810, ruy băng 5806.3x và chỉ thun 5604 (theo bản chúng tôi đã đọc).

Cần xác nhận: việc nhập mex, ren, dây thun để làm hàng xuất khẩu có phải công bố hợp quy hay không phụ thuộc điều khoản miễn cho nguyên liệu trong Nghị định 37/2026/NĐ-CP — hãy xác nhận với cơ quan hải quan và đơn vị chứng nhận trước lô đầu tiên. Nhãn hàng nhập khẩu theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP (nhãn phụ tiếng Việt khi lưu thông). Nếu bạn xuất khẩu thành phẩm, khách hàng có thể yêu cầu giới hạn chất hóa học (ví dụ niken, chì trong phụ kiện kim loại) — hãy lấy danh mục chất hạn chế (RSL) của khách hàng.

📊 Thị trường nhập khẩu phụ liệu may mặc HS 9607, 5806–5810, 9606: số liệu thật theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được

Nguồn và phạm vi: giao dịch nhập khẩu theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài (bỏ giao dịch nội địa/khu chế xuất và các giao dịch có trị giá bất thường). Số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nước xuất xứ

Trung Quốc66,9% · 7077 nhà XK
Hàn Quốc10,0% · 1645 nhà XK
Đài Loan7,7% · 707 nhà XK
Nhật Bản7,5% · 1039 nhà XK
Hong Kong (China)2,1% · 741 nhà XK
Indonesia1,3% · 119 nhà XK

Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Trung Quốc chiếm hơn hai phần ba, tiếp theo là Hàn Quốc, Đài Loan và Nhật Bản.

Mã HS hay được khai trong nhóm này

Mã HS (8 số)% giao dịch
9607.19.0014,9%
5807.10.0011,9%
5807.90.9010,1%
5808.90.908,4%
5806.32.907,3%
5806.20.905,8%

Tỷ lệ theo số giao dịch. Khóa kéo, nhãn dệt và dây đai chiếm phần lớn; mã đúng phụ thuộc loại răng, chất liệu và công dụng.

Điều kiện giao hàng và vận chuyển

Incoterms% giao dịchÝ nghĩa với người nhập
CIF35,8%Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập.
DAP13,3%Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu.
CFR12,5%Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập.
FOB12,1%Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm.
EXW11,7%Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó.
Phương thức vận chuyển% giao dịch
Đường biển50,6%
Hàng không32,9%
Đường bộ11,5%
Khác4,9%
Đường sắt0,1%

Loại phụ liệu nhắc đến trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Nhãn dệt (label, woven label)23,4%
Khóa kéo (zipper)22,5%
Nút, khuy (button)11,3%
Dây đai, dây ruy băng (ribbon, webbing, tape)8,1%
Ren, thêu (lace, embroidery)6,6%
Dây thun / chỉ thun (elastic)5,6%

Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 71,5% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Chất liệu nhắc đến trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Nhựa (plastic, resin)20,2%
Polyester15,7%
Kim loại (metal, brass)10,1%
Nylon6,0%
Cotton2,0%

Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 49,7% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Quy cách nên ghi rõ trong đơn đặt hàng

Hạng mụcCần ghi
Khóa kéoCỡ (số 3, 5, 8…), loại răng (kim loại, nhựa, coil), chiều dài, loại đầu kéo, màu và lớp mạ, khóa mở một hay hai chiều.
Nhãn dệtChất liệu (polyester, cotton), kích thước, cách tạo (dệt hay in), nội dung nhãn (thành phần, hướng dẫn giặt), mã màu.
Ruy băng, dây đai, dây thunKhổ (mm), thành phần sợi, độ co giãn, màu, độ dài cuộn.
Ren, thêu, mexKiểu, khổ, thành phần, mặt keo (mex), nhiệt độ ép; mẫu duyệt.
NútChất liệu (nhựa, kim loại, gỗ), đường kính, số lỗ, màu, xử lý bề mặt.
Đơn vị tính, MOQChiếc, mét, kg, bộ; số lượng tối thiểu mỗi màu/ mỗi mẫu; dung sai.
Thử nghiệmĐộ bền kéo, độ bền màu, độ bền giặt; chất hạn chế theo yêu cầu khách hàng cuối; thống nhất phương pháp trong hợp đồng.

Quy trình nhập khẩu phụ liệu may trong 7 bước

  1. Xác định nhu cầu: loại phụ liệu, quy cách, màu, số lượng, tiến độ, ngân sách; xác định dùng cho hàng xuất khẩu (miễn/hoàn thuế) hay bán nội địa.
  2. Tìm nhà cung cấp và lấy mẫu: so sánh nhà cung cấp theo mẫu thật, mẫu màu, MOQ và hồ sơ thử nghiệm, không chỉ theo giá chào.
  3. Chốt giá và điều kiện giao hàng: chọn Incoterms phù hợp (FOB, CFR, CIF, DAP) và điều khoản thanh toán; không nên trả trước toàn bộ cho nhà cung cấp chưa kiểm chứng.
  4. Kiểm hàng trước khi xếp: kiểm quy cách, màu, kích thước, độ bền cơ bản, nội dung nhãn theo mẫu duyệt; chụp ảnh, lập biên bản; chỉ cho xếp khi đạt.
  5. Vận chuyển: đặt tàu (hoặc phương thức khác), theo dõi lịch và chứng từ vận tải (vận đơn).
  6. Hồ sơ và thông quan: hoá đơn, packing list, vận đơn, hợp đồng, C/O (nếu hưởng ưu đãi), hồ sơ công bố hợp quy (nếu thuộc diện); khai báo hải quan, nộp thuế hoặc làm thủ tục miễn/hoàn thuế.
  7. Nhận hàng và nghiệm thu: kiểm số lượng, quy cách tại kho; xử lý ngay nếu có sai khác để còn thời hạn khiếu nại.

Rủi ro thường gặp và cách giảm

Rủi roBiểu hiệnCách giảm
Chọn sai mã khóa kéo (9607.11 ↔ 9607.19)Khai theo vật liệu răng sai; dùng sai C/O (ACFTA, VKFTA đảo chiều).Xác định vật liệu răng từ mẫu thật; tính thuế theo từng FTA cho từng mã trước khi đặt hàng.
Khai sai nhãn dệt/ nhãn inNhãn dệt (5807) khai thành nhãn in hoặc ngược lại.Ghi rõ cách tạo nhãn (dệt hay in), chất liệu; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ.
Thiếu hồ sơ hợp quy với mex, ren, dây thunHàng thuộc danh mục QCVN 01 nhưng chưa công bố hợp quy khi lưu thông.Tra từng mã trong danh mục; làm rõ thủ tục cho nguyên liệu xuất khẩu với cơ quan hải quan.
Lệch màu, quy cách giữa các lôMàu nhãn, ruy băng không đồng đều; khóa kéo lệch cỡ.Duyệt mẫu màu; ghi dung sai; kiểm tra từng lô trước khi sản xuất.
Chất hạn chế (niken, chì) với phụ kiện kim loạiKhách hàng xuất khẩu từ chối do vượt giới hạn.Lấy RSL của khách hàng; yêu cầu báo cáo thử nghiệm theo lô.
Khai sai thủ tục miễn/hoàn thuế cho hàng xuất khẩuPhụ liệu nhập về nhưng không chứng minh được dùng cho hàng xuất khẩu.Làm đúng thủ tục sản xuất xuất khẩu từ khi mở tờ khai; lưu hồ sơ định mức.
Giá khai báo bị hải quan nghi vấnGiá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá.Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán.
Rủi ro thanh toánTrả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận.Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng.
Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưuHàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng.Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn.

Công cụ miễn phí hỗ trợ bạn

Câu hỏi thường gặp

Phụ liệu may nhập khẩu hiện chủ yếu đến từ đâu?

Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 66,9% giá trị, Hàn Quốc 10,0% và Đài Loan 7,7%.

Thuế nhập khẩu khóa kéo là bao nhiêu?

Thuế ưu đãi (MFN) 9607.11 và 9607.19 là 20%, bộ phận 9607.20 là 15%. Với C/O mẫu E (ACFTA): 9607.11 là 0%, 9607.19 là 5%. Theo bảng tra cứu, VKFTA đảo chiều (9607.11 là 5%, 9607.19 là 0%). Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.

Khóa kéo răng nhựa và răng kim loại khác nhau thế nào khi khai mã?

Khóa kéo có răng bằng kim loại cơ bản thuộc 9607.11; răng bằng vật liệu khác (nhựa, coil) thuộc 9607.19. Hai mã cùng MFN 20% nhưng thuế FTA khác nhau, nên cần xác định đúng vật liệu răng.

Khóa kéo, nhãn dệt có phải công bố hợp quy không?

Theo bản Thông tư 33/2026/TT-BCT chúng tôi đã đọc, khóa kéo 9607, nút 9606, nhãn dệt 5807, ruy băng 5806.3x không nằm trong danh mục QCVN 01. Mex 5603/5903, ren 5804, dây thun dệt thoi 5806.10/5806.20 thì có. Cần xác nhận cho hàng nhập làm hàng xuất khẩu.

Phụ liệu nhập để may hàng xuất khẩu có được miễn thuế không?

Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu có thể được miễn thuế nhập khẩu hoặc hoàn thuế đã nộp theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, nếu làm đúng thủ tục. Hãy hỏi chúng tôi để biết điều kiện cụ thể.

Có chống bán phá giá nào áp lên phụ liệu may không?

Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, chưa thấy biện pháp nào áp lên phụ liệu may (danh sách có thể chưa cập nhật các vụ mới). Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.

Số liệu về phụ liệu may mặc trên trang này lấy từ đâu và đáng tin đến mức nào?

Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nên chọn FOB, CFR hay CIF khi nhập phụ liệu may mặc?

Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (35,8%), tiếp theo là DAP (13,3%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.

📩 Gửi yêu cầu nhập khẩu phụ liệu may mặc

Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.

Bằng việc gửi, bạn đồng ý để chúng tôi liên hệ về yêu cầu này. Bạn có thể yêu cầu xoá thông tin bất cứ lúc nào qua Zalo Admin.

Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811

Nguồn: Dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, xử lý lại để chỉ lấy hàng nhập từ nước ngoài; thuế suất theo Biểu thuế xuất nhập khẩu (Nghị định 26/2023/NĐ-CP — cần đối chiếu bản hiện hành khi khai); ACFTA theo Nghị định 118/2022/NĐ-CP; danh mục QCVN 01 theo Thông tư 33/2026/TT-BCT.
Văn bản tham chiếu: Thông tư 33/2026/TT-BCT — danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình, cao (Bộ Công Thương) · Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu · Nghị định 174/2025/NĐ-CP — giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15
👥 CỘNG ĐỒNG SALES LOGISTICS XUẤT NHẬP KHẨU (CẬP NHẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG HÀNG NGÀY)