Bạn cần nhập khẩu sơn công nghiệp, sơn tường, vecni hoặc mực in cho nhà máy, xưởng in, điện tử hay ô tô? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra phiếu an toàn hóa chất, thông số kỹ thuật và hồ sơ hợp quy trước khi xếp hàng, tính thuế và chọn C/O, làm hồ sơ và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 3208–3210 và 3215 và những quy định mới có hiệu lực từ 2026 về chất lượng và hóa chất.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Nhóm | Nội dung | MFN (mã phổ biến) |
|---|---|---|
| 32.08 | Sơn và vecni làm từ polyme tổng hợp hoặc polyme tự nhiên đã biến đổi hóa học, phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không chứa nước (dung môi): 3208.10 (polyeste), 3208.20 (acrylic, vinyl), 3208.90 (khác) | 10% (3208.10.90, 3208.20.90, 3208.90.90) |
| 32.09 | Sơn và vecni như trên nhưng phân tán hoặc hòa tan trong môi trường nước (sơn nhũ tương, sơn tường gốc nước) | 10% (3209.xx.90) |
| 32.10 | Sơn và vecni khác; thuốc màu nước đã điều chế dùng để hoàn thiện da | 20% (3210.00.99) |
| 32.15 | Mực in, mực viết hoặc vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn | 5% (3215.11.90, 3215.19.90, 3215.90.90) |
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 5–20% | Theo bảng ở mục mã HS. Chương 32 không bị các nghị định sửa đổi biểu thuế 2024–2025 thay đổi. |
| Ưu đãi FTA (có C/O hợp lệ) | 0% (nhiều nguồn) | Theo bảng tra cứu mã hàng: Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan hầu hết 0%. Hàn Quốc: sơn 3208 vẫn khoảng 5% theo FTA, trong khi mực in 0% — khác nhau theo mã. Đối chiếu biểu thuế FTA tương ứng khi lập C/O. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 8% | Mức giảm đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP); sản phẩm hóa chất không còn nằm trong nhóm loại trừ. Từ 01/01/2027 về nguyên tắc quay lại 10% nếu chưa gia hạn. |
Ví dụ minh hoạ (sơn 3208.90.90 từ Trung Quốc, trị giá tính thuế CIF 20.000 USD):
| Không có C/O (MFN 10%) | Có C/O mẫu E (0%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 2.000 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT 8% trên (CIF + thuế NK) | 1.760 USD | 1.600 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 3.760 USD | 1.600 USD |
Chênh lệch 2.160 USD/lô (≈10,8% trị giá CIF) chỉ nhờ có C/O. Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước (sơn dung môi thường là hàng nguy hiểm, có phụ phí), phí cảng, phí thử nghiệm và công bố. Hiện không có biện pháp phòng vệ thương mại nào áp lên sơn và mực in.
Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT (hiệu lực 01/07/2026), sơn thuộc các mã 3208.10.90, 3208.20.90, 3208.90.90, 3209.10.40, 3209.10.90, 3209.10.00, 3210.00.20, 3210.00.30, 3210.00.99 chịu điều chỉnh của QCVN 08:2020/BCT (hàm lượng chì), được sửa đổi bởi Thông tư 37/2026/TT-BCT. Hàng nhập khẩu phải công bố hợp quy theo phương thức 1 và đăng ký trên cơ sở dữ liệu quốc gia trước khi lưu thông. Giới hạn chì trong sơn hiện là 600 ppm, giảm xuống 90 ppm theo lộ trình — mốc ngày áp dụng 90 ppm còn khác nhau giữa các nguồn, cần xác nhận khi chọn công thức. Mực in 3215 không nằm trong danh mục này.
Sơn tường nhũ tương (3209.10.90) được xếp nhóm rủi ro trung bình trong danh mục vật liệu xây dựng (Thông tư 41/2026/TT-BXD), tham chiếu QCVN 16:2023/BXD. Hãy xác nhận đơn vị quản lý theo công dụng của sản phẩm.
| Nghĩa vụ | Nội dung |
|---|---|
| SDS và nhãn GHS | Phiếu an toàn hóa chất 16 mục từ nhà sản xuất; phân loại và ghi nhãn GHS trước khi lưu thông; người nhập khẩu chịu trách nhiệm (Luật Hóa chất 69/2025/QH15, Thông tư 01/2026/TT-BCT). |
| Khai báo hóa chất nhập khẩu | Chỉ với hóa chất Chương 28 và 29. Sơn, mực in (Chương 32) được miễn; dung môi, monomer nhập làm nguyên liệu (Chương 29) thì phải khai báo. |
| Công bố hàm lượng theo lô | Sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục phải khai báo lên cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo từng lô nhập khẩu. Danh mục của Bộ Công Thương nêu toluene cho “sơn công nghiệp, mực in”. |
| Ngưỡng hóa chất kiểm soát | Nghị định 26/2026/NĐ-CP miễn giấy phép và giấy chứng nhận cho hóa chất “chứa trong sản phẩm sơn, mực in” (Điều 21.6); điều khoản này không miễn SDS, nhãn và công bố hàm lượng. Chưa rõ điều khoản có bao gồm bán thành phẩm sơn và dung môi pha riêng — hãy xác nhận trước khi nhập dung môi đơn lẻ vượt ngưỡng (toluene, MEK, acetone trên 5%; styrene, methanol, ethylbenzene… trên 1%). |
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Trung Quốc là nguồn lớn nhất, tiếp theo là Nhật Bản và Hàn Quốc.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 3215.19.90 | 28,0% |
| 3208.90.90 | 21,1% |
| 3208.20.90 | 11,4% |
| 3209.90.00 | 8,4% |
| 3215.11.90 | 7,6% |
| 3215.90.90 | 5,1% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mực in (3215) chiếm phần lớn giao dịch; sơn công nghiệp chủ yếu khai 3208.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIF | 34,4% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| DAP | 20,5% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| FOB | 18,8% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| CFR | 9,2% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| EXW | 8,4% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 65,0% |
| Khác | 20,6% |
| Hàng không | 11,1% |
| Đường bộ | 3,3% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Mực in (ink) | 42,9% |
| Sơn (paint) | 30,4% |
| Gốc epoxy / PU / acrylic | 20,5% |
| Lớp phủ (coating) | 20,5% |
| Gốc dung môi (solvent-based) | 11,0% |
| Mực UV / mực in lụa | 6,0% |
| Gốc nước (water-based) | 3,8% |
| Mực in phun (inkjet) | 2,3% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 92,2% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Bao bì, in ấn | 15,3% |
| Kim loại, công nghiệp | 7,6% |
| Ô tô, xe máy | 4,3% |
| Điện tử, linh kiện | 3,8% |
| Gỗ, nội thất | 2,0% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 30,8% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Gốc nhựa và nền | Alkyd, acrylic, polyurethane, epoxy, polyeste; nền dung môi, gốc nước hay UV; mực in lụa, in phun, in ống đồng… |
| Thông số kỹ thuật | Độ nhớt, hàm lượng chất rắn, VOC, thời gian khô, độ bám dính, độ phủ; màu (mã Pantone/RAL) và mẫu duyệt. |
| Hàm lượng chì và kim loại nặng | Kết quả thử nghiệm hàm lượng chì theo QCVN 08:2020/BCT; cam kết không vượt giới hạn từng lô. |
| Thành phần theo SDS | Số CAS và % khối lượng các thành phần chính, đặc biệt dung môi (toluene, xylene, MEK, acetone…). |
| Hạn dùng, bảo quản | Hạn dùng còn lại khi giao hàng; điều kiện nhiệt độ bảo quản. |
| Đóng gói, hàng nguy hiểm | Lon, thùng, IBC; khối lượng tịnh; số UN và nhóm đóng gói nếu là hàng dễ cháy; phụ phí hàng nguy hiểm của hãng tàu. |
| Hồ sơ kèm lô hàng | SDS, TDS, COA theo lô, báo cáo thử chì, hồ sơ công bố hợp quy (nếu thuộc diện). |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Sơn thiếu hồ sơ công bố hợp quy chì (từ 01/07/2026) | Hàng thuộc danh mục nhưng chưa công bố hợp quy, chưa đăng ký trên cơ sở dữ liệu quốc gia. | Tra từng mã trong danh mục; thử hàm lượng chì theo lô; chuẩn bị hồ sơ trước khi hàng về. |
| SDS thiếu hoặc sai | Thành phần trên SDS không khớp; thiếu số UN, nhóm hàng nguy hiểm. | Yêu cầu SDS bản gốc; đối chiếu số CAS; người nhập khẩu chịu trách nhiệm pháp lý. |
| Dung môi vượt ngưỡng hóa chất kiểm soát | Hàm lượng toluene, MEK, acetone trên 5% hoặc nhóm 1 trên 1% khi nhập dung môi hay bán thành phẩm. | Tính hàm lượng theo SDS; xác nhận điều kiện miễn trừ và giấy phép trước khi đặt hàng. |
| Khai sai mã HS (3208 ↔ 3209, mực ↔ thuốc màu) | Nhầm nền dung môi và nền nước; nhầm mực in với thuốc màu. | Ghi rõ nền sơn, công dụng, thành phần; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Hàng nguy hiểm khi vận chuyển biển | Sơn dung môi dễ cháy bị từ chối hoặc phát sinh phụ phí. | Khai đúng số UN và nhóm đóng gói; làm việc với hãng tàu từ khi đặt chỗ. |
| Lệch màu và chất lượng giữa các lô | Màu và độ nhớt không đồng đều. | Duyệt mẫu màu; kiểm COA từng lô; giữ mẫu đối chứng. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Xem thêm trang Khai báo hóa chất để tra nhóm hàng có nghĩa vụ khai báo.
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 35,0% giá trị, Nhật Bản 16,6% và Hàn Quốc 15,7%.
Thuế ưu đãi (MFN): sơn 3208/3209 (mã .90) 10%, sơn và vecni khác 3210.00.99 là 20%, mực in 3215 là 5%. Với C/O hợp lệ nhiều nguồn được 0% nhưng sơn Hàn Quốc vẫn khoảng 5%. Thuế GTGT 8% đến hết 31/12/2026. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành khi khai.
Từ 01/07/2026, sơn thuộc các mã nêu trong Thông tư 33/2026/TT-BCT (3208.10.90, 3208.20.90, 3208.90.90, 3209.10.xx, 3210.00.20/.30/.99) phải công bố hợp quy QCVN 08:2020/BCT về hàm lượng chì và đăng ký trên cơ sở dữ liệu quốc gia. Mực in 3215 không thuộc danh mục này.
Khai báo hóa chất nhập khẩu theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP chỉ áp dụng với Chương 28 và 29; hỗn hợp Chương 32 như sơn, mực in được miễn. Vẫn phải có SDS, nhãn GHS và công bố hàm lượng hóa chất nguy hiểm theo lô nếu thuộc danh mục.
Sơn gốc dung môi (môi trường không chứa nước) thuộc nhóm 32.08; sơn gốc nước (nhũ tương) thuộc nhóm 32.09. Ghi rõ nền sơn trong hồ sơ hàng.
Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, không có vụ việc nào về sơn, mực in hay hóa chất Chương 32. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (34,4%), tiếp theo là DAP (20,5%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811