Bạn cần nhập khẩu sữa và sản phẩm từ sữa (sữa bột, sữa tươi tiệt trùng, sữa chua, bơ, phô mai) cho nhà máy, nhà hàng, siêu thị hay phân phối? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra hồ sơ, nhãn và hạn dùng trước khi xếp hàng, chọn C/O, làm hồ sơ kiểm dịch, công bố sản phẩm và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 0401–0406 và những quy định cần nắm trước khi đặt hàng.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Nhóm | Sản phẩm | MFN |
|---|---|---|
| 04.01 | Sữa lỏng và kem chưa cô đặc, chưa thêm đường (sữa tươi, sữa tiệt trùng UHT) | 15% |
| 04.02 | Sữa và kem đã cô đặc hoặc thêm đường (sữa bột, sữa đặc); đóng gói ≤ 2 kg: 5% | 2% |
| 04.03 | Buttermilk, sữa đông, sữa chua, kefir | 20% |
| 04.04 | Whey; sản phẩm từ thành phần sữa tự nhiên (0404.10 whey) | 0% |
| 04.05 | Bơ và chất béo sữa khác (0405.10 bơ) | 13% |
| 04.06 | Phô mai và sữa đông dùng làm phô mai (kể cả phô mai chế biến) | 5% |
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 0–20% | Theo bảng ở mục mã HS; chưa thấy nghị định sửa đổi biểu thuế nào đổi Chương 04. |
| Ưu đãi FTA (có C/O hợp lệ) | 0% | Theo bảng tra cứu mã hàng: New Zealand, Úc (AANZFTA, CPTPP), EU (EVFTA — Pháp, Đức, Ba Lan…), Thái Lan (ATIGA) 0% nếu đủ điều kiện xuất xứ. Mỹ không có FTA với Việt Nam nên chịu MFN. Đối chiếu biểu thuế từng hiệp định khi lập C/O. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 8% | Sữa chế biến chịu 10%, giảm còn 8% đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP); từ 2027 về 10% nếu chưa gia hạn. GTGT của sữa tươi nguyên liệu nhập khẩu cần xác nhận riêng. |
Ví dụ minh hoạ (phô mai 0406.90.00 từ Pháp, CIF 20.000 USD):
| Không có C/O (MFN 5%) | Có C/O EVFTA (0%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 1.000 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT 8% trên (CIF + thuế NK) | 1.680 USD | 1.600 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 2.680 USD | 1.600 USD |
Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước hàng lạnh, phí kiểm dịch, phí cảng và lưu kho lạnh. Theo danh sách vụ việc đã tra, chưa thấy biện pháp phòng vệ thương mại nào áp lên sữa và phô mai.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Kiểm dịch thú y | Theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 01/01/2026), sữa và sản phẩm từ sữa thuộc diện phải kiểm dịch; cần giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu. Sữa chế biến thuộc nhóm nguy cơ thấp (lấy mẫu 1 lô trong 5, chỉ tiêu Salmonella); sữa tươi nguyên liệu thuộc nhóm nguy cơ cao (lấy mẫu từng lô). |
| Công bố sản phẩm | Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP (đang áp dụng vì Nghị định 46/2026 bị tạm ngưng từ 06/04/2026): sữa chế biến bao gói sẵn chỉ cần tự công bố; sữa công thức cho trẻ em phải đăng ký bản công bố và được miễn kiểm tra nhà nước khi có giấy tiếp nhận. |
| Kiểm tra nhà nước ATTP | Việc kiểm tra nhà nước sữa chế biến nhập khẩu thuộc Bộ Công Thương theo Thông tư 28/2026/TT-BCT (hiệu lực 17/07/2026, nêu các mã 0401–0406). Cần xác nhận thủ tục cụ thể với cơ quan kiểm tra. |
| Nhãn | Nghị định 37/2026/NĐ-CP: nhãn phụ tiếng Việt gắn trước khi lưu thông. Hàng lỏng đóng téc (ISO tank) không cần nhãn nhưng chứng từ kèm theo phải bằng tiếng Việt. Không có quy định về hạn dùng còn lại tối thiểu, nên thỏa thuận trong hợp đồng. |
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; New Zealand là nguồn lớn nhất, tiếp theo là Mỹ và Úc.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 0406.90.00 | 27,6% |
| 0401.20.10 | 10,3% |
| 0403.90.90 | 9,0% |
| 0403.20.11 | 7,7% |
| 0403.20.91 | 6,7% |
| 0406.30.00 | 4,7% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Phô mai, sữa tươi tiệt trùng và sữa chua chiếm nhiều giao dịch; sữa bột chiếm giá trị lớn.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| FCA | 29,7% | — |
| CIF | 26,9% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| FOB | 14,9% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| CFR | 11,0% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| CPT | 7,3% | Người bán lo vận chuyển đến điểm đến, không gồm bảo hiểm. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 53,4% |
| Hàng không | 34,9% |
| Đường bộ | 11,2% |
| Khác | 0,5% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Phô mai (cheese, mozzarella) | 39,5% |
| Kem, sữa chua (cream, yogurt) | 31,3% |
| Sữa tươi, sữa lỏng (UHT, fresh) | 10,9% |
| Sữa bột (milk powder, WMP, SMP) | 9,5% |
| Whey, đạm sữa | 7,8% |
| Bơ (butter, anhydrous milk fat) | 6,3% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 89,7% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Nguyên liệu công nghiệp thực phẩm | 6,4% |
| Dùng cho trẻ em, sữa công thức (infant) | 0,9% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 7,2% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Loại sản phẩm | Sữa bột nguyên kem (WMP) hay tách béo (SMP), sữa tươi UHT, sữa chua, bơ, phô mai (loại, độ ẩm), whey. |
| Thành phần | Hàm lượng chất béo, protein, độ ẩm, chất khô; không chứa thành phần không khai báo. |
| Chỉ tiêu vi sinh và an toàn | Giới hạn vi sinh vật, kim loại nặng, độc tố, dư lượng theo quy chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn thỏa thuận; báo cáo kiểm nghiệm theo lô. |
| Hạn dùng | Ngày sản xuất, hạn dùng, hạn dùng còn lại tối thiểu khi giao hàng (thỏa thuận hợp đồng). |
| Bao bì và đóng gói | Bao 25 kg, thùng, hộp bán lẻ, téc; bán lẻ ≤ 2 kg ảnh hưởng thuế sữa bột; mã vạch. |
| Chuỗi lạnh | Với sữa tươi, phô mai, sữa chua: nhiệt độ vận chuyển, container lạnh, thiết bị ghi nhiệt độ. |
| Chứng từ | Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu, giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, COA theo lô, C/O. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Thiếu giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc cơ sở không đủ điều kiện | Lô hàng không được thông quan hoặc bị xử lý. | Kiểm tra điều kiện cơ sở và nước xuất khẩu trước khi đặt hàng; yêu cầu giấy chứng nhận đúng mẫu. |
| Chưa tự công bố/ đăng ký công bố sản phẩm | Sản phẩm lưu thông khi chưa có hồ sơ công bố; sữa công thức trẻ em không có giấy tiếp nhận. | Hoàn tất công bố theo loại sản phẩm trước khi lưu thông. |
| Hỏng chuỗi lạnh, hết hạn dùng | Sữa tươi, phô mai, sữa chua hỏng do nhiệt độ; hạn dùng còn lại quá ngắn. | Container lạnh, thiết bị ghi nhiệt độ, hạn dùng tối thiểu trong hợp đồng; hạn chế lưu bãi. |
| Khai sai mã HS | Nhầm sữa với chế phẩm sữa, whey protein, bơ với chất béo thực vật; sai quy cách đóng gói ≤ 2 kg. | Ghi rõ thành phần, hàm lượng, quy cách đóng gói; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Chọn sai C/O | Dùng RCEP cho sữa đặc có đường (10%) thay vì AANZFTA/CPTPP (0%). | Tính thuế theo từng FTA có thể dùng; so với MFN. |
| Nhãn thiếu nhãn phụ tiếng Việt | Hàng lưu thông khi chưa có nhãn phụ. | Chuẩn bị nhãn phụ trước khi lưu thông; chứng từ kèm téc bằng tiếng Việt. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, New Zealand chiếm 40,3% giá trị, Mỹ 14,8% và Úc 7,4%.
Thuế ưu đãi (MFN): sữa bột và sữa đặc 0402 là 2% (đóng gói ≤ 2 kg: 5%), phô mai 0406 là 5%, bơ 0405.10 là 13%, sữa lỏng 0401 là 15%, sữa chua 0403 là 20%, whey 0404.10 là 0%. Hàng New Zealand, Úc, EU, Thái Lan có C/O thường 0%. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.
Có. Theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, sữa và sản phẩm từ sữa thuộc diện phải kiểm dịch và cần giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu. Sữa chế biến thuộc nhóm nguy cơ thấp; sữa tươi nguyên liệu thuộc nhóm nguy cơ cao.
Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, sữa chế biến bao gói sẵn chỉ cần tự công bố sản phẩm; sữa công thức cho trẻ em phải đăng ký bản công bố và được miễn kiểm tra nhà nước khi có giấy tiếp nhận. Quy định đang thay đổi nên cần đối chiếu văn bản mới nhất.
Có. Nghị định 37/2026/NĐ-CP yêu cầu nhãn phụ tiếng Việt gắn trước khi lưu thông. Hàng lỏng đóng téc không cần nhãn nhưng chứng từ kèm theo phải bằng tiếng Việt.
Theo các nguồn chúng tôi đã tra, chưa thấy biện pháp phòng vệ thương mại nào áp lên sữa và phô mai. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là FCA (29,7%), tiếp theo là CIF (26,9%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811