Bạn cần nhập khẩu thép cán phẳng (cán nóng, cán nguội, mạ kẽm, tôn màu) cho nhà máy cơ khí, tôn lợp, gia dụng hay xây dựng? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra mác thép, kích thước và chứng chỉ trước khi xếp hàng, tính thuế (kể cả thuế chống bán phá giá), làm hồ sơ và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 7208–7212 và những điểm cần biết trước khi đặt hàng — đặc biệt là thuế chống bán phá giá (chi phí lớn nhất) và việc thép chịu GTGT 10%.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Nhóm | Nội dung | MFN (mã phổ biến) |
|---|---|---|
| 72.08 | Thép không hợp kim cán phẳng, rộng từ 600 mm trở lên, cán nóng, chưa phủ/mạ (ví dụ 7208.51.00, 7208.52.00, 7208.38.00, 7208.39.90) | 0% |
| 72.09 | Thép cán phẳng, rộng từ 600 mm trở lên, cán nguội, chưa phủ/mạ | 7% |
| 72.10 | Thép cán phẳng, rộng từ 600 mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng (mạ kẽm, mạ màu: 7210.30.11, 7210.70.12…) | 5–10% |
| 72.11 · 72.12 | Thép cán phẳng rộng dưới 600 mm (7211 chưa phủ; 7212 đã phủ/mạ, ví dụ 7212.30.90 mạ kẽm) | 10% (7212.30.90) |
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 0–10% | Theo bảng ở mục mã HS. Nghị định 199/2025/NĐ-CP chỉ sửa mã 7209.18.10 (từ 0% lên 7% từ 01/09/2025); các nghị định sửa đổi biểu thuế khác không đổi mức của 7208–7212 theo nguồn chúng tôi đã đọc. |
| Ưu đãi FTA (có C/O hợp lệ) | tùy mã | Theo bảng tra cứu mã hàng; một số FTA đưa thuế nhập khẩu về 0%. Ưu đãi FTA chỉ giảm thuế nhập khẩu, không loại bỏ thuế chống bán phá giá. Đối chiếu biểu thuế FTA tương ứng khi lập C/O. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 10% | Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP loại sản phẩm gang, sắt, thép (mã HS 72 và 73) khỏi mức giảm xuống 8%. |
| Mặt hàng | Nước | Quyết định | Mức thuế / hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thép cán nóng | Trung Quốc | QĐ 1959/QĐ-BCT | 23,10–27,83%, từ 06/07/2025, thời hạn 5 năm |
| Thép cán nguội | Trung Quốc | QĐ 3765/QĐ-BCT | 4,43–25,22%, đến 27/12/2030 |
| Thép mạ (mạ kẽm…) | Trung Quốc | QĐ 2310/QĐ-BCT | 37,13% (hai nhà sản xuất có mức 0%) |
| Thép mạ | Hàn Quốc | QĐ 2310/QĐ-BCT | 0% / 12% / 15,67% theo nhà sản xuất |
| Tôn màu (thép mạ phủ màu) | Trung Quốc, Hàn Quốc | QĐ 2822/QĐ-BCT | tới 34,27% |
Thép cán nóng xuất xứ Ấn Độ: vụ điều tra đã chấm dứt, không có thuế. Biện pháp chống bán phá giá thép không gỉ cán nguội đã chấm dứt từ 12/11/2024. Mức thuế riêng cho từng nhà sản xuất phải tra trong quyết định tương ứng. Đã có biện pháp chống lẩn tránh đối với thép cán nóng Trung Quốc ở khổ rộng lớn; hiệu lực và quyết định cuối cùng cần được kiểm tra trên trang của Cục Phòng vệ thương mại trước khi đặt hàng. Tên nhà sản xuất trên chứng từ phải khớp danh sách của quyết định để hưởng mức riêng.
Ví dụ minh hoạ (thép cán nóng 7208.51.00 xuất xứ Trung Quốc, CIF 100.000 USD, giả định thuế chống bán phá giá ở mức 27,83% trên trị giá CIF — chỉ để hình dung quy mô):
| Khoản | Số tiền |
|---|---|
| Thuế nhập khẩu (MFN 0%) | 0 USD |
| Thuế chống bán phá giá (giả định 27,83%) | 27.830 USD |
| Thuế GTGT 10% trên (CIF + các thuế trên) | 12.783 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 40.613 USD |
Đây là ví dụ tính toán chỉ mang tính minh hoạ; luôn đối chiếu Biểu thuế, quyết định phòng vệ thương mại và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Mức thật phụ thuộc nhà sản xuất, ngày hiệu lực và cách tính của cơ quan hải quan.
Theo Thông tư 41/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/07/2026), thép tấm, thép cuộn, tôn lợp có trong danh mục vật liệu xây dựng nhưng các mã 7208–7212 không nằm trong các phụ lục rủi ro trung bình, cao nên được xếp rủi ro thấp: tự công bố tiêu chuẩn áp dụng, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc. Chúng tôi không tìm thấy thép trong danh mục của Thông tư 33/2026/TT-BCT. Hãy đối chiếu văn bản hiện hành cho mục đích sử dụng cụ thể của bạn.
Chứng từ nên có: giấy chứng nhận chất lượng bản chính của nhà sản xuất (MTC) nêu mác thép, thành phần hóa học (kể cả hàm lượng bo), cơ tính và kích thước; tên nhà sản xuất trùng với danh sách của quyết định chống bán phá giá; C/O đúng mẫu. Nhãn hàng hóa theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông.
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị. Thép xuất xứ Trung Quốc và Hàn Quốc có thể chịu thuế chống bán phá giá (xem mục thuế).
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 7208.51.00 | 16,6% |
| 7208.38.00 | 5,9% |
| 7210.70.12 | 5,6% |
| 7208.52.00 | 3,9% |
| 7210.30.11 | 3,7% |
| 7208.39.90 | 3,5% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc cán nóng/cán nguội, có mạ hay sơn phủ, khổ rộng và thành phần hợp kim.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIF | 39,7% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| CFR | 39,4% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| FOB | 13,6% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| DAP | 4,0% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| EXW | 2,1% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 94,6% |
| Đường bộ | 3,6% |
| Đường sắt | 0,7% |
| Khác | 0,6% |
| Hàng không | 0,4% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Thép không hợp kim (non-alloy) | 77,8% |
| Dạng tấm (plate, sheet) | 70,2% |
| Dạng cuộn (coil) | 53,3% |
| Cán nóng (hot rolled) | 48,8% |
| Mạ kẽm (galvanized, GI) | 35,1% |
| Mạ màu / sơn phủ (PPGI, colour coated) | 17,5% |
| Cán nguội (cold rolled) | 14,6% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều đặc điểm. Khoảng 99,4% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Sản xuất, gia công cơ khí | 7,6% |
| Điện tử, thiết bị gia dụng | 1,7% |
| Xây dựng, tôn lợp | 0,9% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 9,1% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Mác thép và tiêu chuẩn | Mác thép và tiêu chuẩn áp dụng (ví dụ họ tiêu chuẩn JIS, ASTM, EN cho thép tấm, thép cuộn); thành phần hóa học và cơ tính; kiểm tra hàm lượng bo. |
| Loại thép | Cán nóng, cán nguội, mạ kẽm, mạ màu; dạng cuộn hay tấm. |
| Độ dày, khổ, dung sai | Độ dày danh nghĩa, khổ rộng (ranh giới 600 mm), dung sai âm/dương, chiều dài tấm. |
| Cuộn | Đường kính trong, trọng lượng cuộn, cách đóng gói, bảo vệ chống gỉ. |
| Lớp mạ, sơn phủ | Khối lượng lớp mạ (g/m²), loại mạ, màu, độ dày lớp sơn. |
| Chất lượng hàng | Hàng loại 1 (prime) hay loại 2 (secondary, off-grade); ghi rõ trong hợp đồng và điều khoản trả hàng. |
| Nhà sản xuất và chứng từ | Tên pháp nhân đúng của nhà sản xuất; MTC bản chính theo từng lô; C/O. |
| Đơn vị tính | Tấn thực tế; ghi cách xác định trọng lượng (cân tại cảng hay trọng lượng lý thuyết). |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Thuế chống bán phá giá lớn hơn dự toán | Không tính thuế chống bán phá giá khi báo giá; sai tên nhà sản xuất nên bị áp mức cao. | Tra danh sách nhà sản xuất và mức thuế riêng trước khi đặt hàng; đối chiếu chứng từ. |
| Lẩn tránh thuế bằng bo, đổi mã, đổi xuất xứ | Khai thép hợp kim bo hoặc xuất xứ nước khác để né thuế; bị truy thu và xử phạt. | Phân loại theo bản chất; khai đúng xuất xứ; giữ hồ sơ truy xuất sản xuất. |
| Dùng sai thuế GTGT | Dùng mức 8% từ trang tra cứu trong khi thép chịu 10%. | Dự toán GTGT 10% cho thép; đối chiếu Phụ lục I Nghị định 174/2025. |
| Hàng loại 2 (secondary) hoặc sai mác | Khuyết tật, độ dày không đồng đều; mác thép không khớp MTC. | Ghi rõ hạng hàng, mác và dung sai trong hợp đồng; kiểm mẫu trước khi xếp. |
| Khai sai mã HS | Nhầm cán nóng/cán nguội, mạ/không mạ, khổ. | Ghi đủ loại thép, khổ, lớp mạ trong hồ sơ hàng. |
| Thay đổi biện pháp phòng vệ | Quyết định được rà soát, gia hạn hoặc chấm dứt. | Kiểm tra quyết định mới trước mỗi lô; dự toán thuế theo thời điểm hàng về. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 49,0% giá trị, Nhật Bản 13,6% và Hàn Quốc 12,5%.
Thuế ưu đãi (MFN) của thép cán nóng 7208 là 0%. Tuy nhiên thép cán nóng xuất xứ Trung Quốc chịu thuế chống bán phá giá 23,10–27,83% (Quyết định 1959/QĐ-BCT, từ 06/07/2025, 5 năm) và thuế GTGT 10%. Luôn đối chiếu quyết định mới nhất.
10%. Sản phẩm gang, sắt, thép (mã HS 72 và 73) bị loại khỏi mức giảm xuống 8% theo Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Có với một số nguồn: thép mạ từ Trung Quốc (37,13%) và Hàn Quốc (0–15,67% theo nhà sản xuất) theo Quyết định 2310/QĐ-BCT; tôn màu từ Trung Quốc, Hàn Quốc tới 34,27% theo Quyết định 2822/QĐ-BCT. Mức riêng phụ thuộc nhà sản xuất.
Không. Thép có bo từ 0,0008% được xếp là thép hợp kim (7225/7226), nhưng các quyết định chống bán phá giá đã liệt kê cả các nhóm này; Chương 98 còn có mã riêng đánh thuế 10% với thép hợp kim có bo. Khai né thuế là rủi ro truy thu và xử phạt.
Theo các danh mục đã tra (Thông tư 41/2026/TT-BXD), thép cán phẳng 7208–7212 thuộc rủi ro thấp: tự công bố tiêu chuẩn, ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc. Hãy đối chiếu văn bản hiện hành cho mục đích sử dụng của bạn.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (39,7%), tiếp theo là CFR (39,4%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811