3321+mặt hàng & nhóm mặt hàng có dữ liệu thực tế
165850+chuyến tàu container quét từ các hãng tàu
100%trích từ dữ liệu xúc tiến xuất nhập khẩu
Miễn phítư vấn ban đầu qua Zalo
✅ Làm đúng ngay từ đầu là cách tốt nhất — nghiên cứu các lô hàng thực tế đã làm để tiết giảm chi phí và thời gian.
📦 Dịch vụ nhập khẩu · Thịt và phụ phẩm ăn được · HS 0201–0210

Nhập khẩu thịt và phụ phẩm — HS 0201–0210: kiểm dịch thú y, cơ sở được phép, ATTP, thuế, thủ tục trọn gói

Bạn cần nhập khẩu thịt hoặc phụ phẩm đông lạnh (bò, trâu, heo, gà…) cho nhà máy chế biến, nhà hàng, siêu thị hay nhà phân phối? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu kiểm tra nước và cơ sở sản xuất có nằm trong danh sách được phép, tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, hồ sơ kiểm dịch thú y và an toàn thực phẩm, tính thuế, làm thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho lạnh của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của thịt và phụ phẩm và những điều bắt buộc phải có trước khi đặt hàng — đây là nhóm hàng kiểm dịch thú y từng lô, hàng đông lạnh phải giữ ở khu vực cửa khẩu cho đến khi có kết quả.

Cập nhật: 03/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An

Gửi yêu cầu báo giá ↓   Xem số liệu thị trường

⚡ Tóm tắt nhanh

  • Ấn Độ chiếm 38,8% giá trị, Mỹ 12,3%, Úc 7,6%.
  • Điều kiện giao hàng phổ biến: CFR 46,4%, CIF 42,1%; 88,9% số giao dịch đi đường biển.
  • Kiểm dịch thú y bắt buộc từng lô (Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, hiệu lực 01/01/2026): thịt và phụ phẩm là nhóm nguy cơ cao, lấy mẫu từng lô; hàng đông lạnh phải lưu tại khu vực cửa khẩu đến khi có kết quả đạt. Cơ sở sản xuất phải nằm trong danh sách Cục Chăn nuôi và Thú y công bố.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): bò/trâu lọc không xương 14%, phụ phẩm họ trâu bò 8%, heo đông lạnh 10%, cánh và phần gà khác 20%, đùi gà 15%. Hàng Ấn Độ có C/O mẫu AI thường 0%; hàng Mỹ và Brazil chịu MFN.
  • Thịt chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (Luật 48/2024); khi bán ra thường chịu 5%. Từ 01/09/2026 kiểm tra ATTP do cơ quan địa phương thực hiện.

Chúng tôi làm gì cho đơn nhập khẩu thịt của bạn

1. Tìm nhà cung cấp & lấy mẫuKiểm tra nước và nhà máy có nằm trong danh sách cơ sở được phép xuất khẩu vào Việt Nam; tìm nhà cung cấp, xin thông số và báo giá theo phần cắt.
2. Báo giá minh bạch theo IncotermsSo sánh báo giá FOB, CFR, CIF hoặc DAP trên cùng một mặt bằng để bạn thấy tổng chi phí về kho, không chỉ giá tại nhà cung cấp.
3. Kiểm tra trước khi xếp hàngKiểm phần cắt, loài, nhãn thùng, nhiệt độ tâm sản phẩm, số lô, giấy chứng nhận thú y và ATTP của nước xuất khẩu; đối chiếu với đơn đặt hàng. Nhiều yêu cầu chỉ là thỏa thuận thương mại nên cần ghi rõ trong hợp đồng.
4. Vận chuyển & theo dõi lịch tàuChọn tuyến và hãng tàu, theo dõi lịch bằng công cụ tra cứu lịch tàu, tính trước cước và phí cảng.
5. Mã HS, thuế, C/O & hải quanRà mã HS theo loài, phần cắt và tình trạng (tươi, đông lạnh), chọn C/O phù hợp, đăng ký kiểm dịch thú y và làm hồ sơ ATTP, khai báo hải quan.
6. Giao về kho & xử lý sự cốGiao đến kho của bạn, hỗ trợ khi hàng sai quy cách, giám định hoặc khiếu nại với nhà cung cấp.

Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.

Kiểm dịch thú y và an toàn thực phẩm

Nội dungQuy định
Kiểm dịch thú yThông tư 01/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 01/01/2026): thịt, phụ phẩm và sản phẩm thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh thuộc diện bắt buộc kiểm dịch. Đăng ký kiểm dịch với Cục Chăn nuôi và Thú y trước khi nhập; khi hàng đến khai báo với cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu kèm giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu.
Nhóm nguy cơ và lấy mẫuThịt, phủ tạng, phụ phẩm tươi/ướp lạnh/đông lạnh là nhóm nguy cơ cao: lấy mẫu từng lô để xét nghiệm các bệnh theo loài (lở mồm long móng với trâu bò và heo, dịch tả lợn châu Phi với heo, cúm gia cầm và Niu-cát-xơn với gia cầm), kèm Salmonella và E.coli O157:H7 theo tần suất (3 lô đầu, nếu đạt thì 1 trong 3 lô tiếp theo). Nước hoặc vùng được WOAH công nhận an toàn dịch với bệnh tương ứng thì không lấy mẫu mầm bệnh đó.
Giữ hàng ở cửa khẩuHàng đông lạnh phải lưu tại khu vực cửa khẩu đến khi có kết quả đạt. Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch nếu hồ sơ đầy đủ và xét nghiệm đạt. Chủ hàng chịu chi phí lưu container, lưu kho lạnh trong thời gian chờ.
Nước và cơ sở được phépThịt thô phải có xuất xứ từ nước có hệ thống kiểm soát phù hợp, do cơ sở nằm trong danh sách được Việt Nam công nhận sản xuất, mỗi lô kèm giấy chứng nhận thú y/ATTP của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu. Cục Chăn nuôi và Thú y đăng danh sách doanh nghiệp nước ngoài đủ điều kiện xuất khẩu thịt (32 nước, mỗi nước một file, có ngày cập nhật). Nước lần đầu nhập thịt phải qua phân tích nguy cơ.
An toàn thực phẩmNghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn áp dụng (Nghị định 46/2026 đang tạm ngưng). Từ 01/09/2026 theo Thông tư 22/2026/TT-BNNMT, kiểm tra nhà nước ATTP thực phẩm nguồn gốc động vật nhập khẩu do cơ quan địa phương (Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc đơn vị UBND tỉnh giao/chỉ định) thực hiện. Phương thức kiểm tra giảm, thông thường hoặc chặt (có lấy mẫu); kiểm tra chặt thực hiện ở nơi có cửa khẩu nhập hoặc nơi lưu giữ lô hàng.
NhãnNghị định 37/2026/NĐ-CP: nhãn gốc khi thông quan và nhãn phụ tiếng Việt trước khi đưa hàng vào lưu thông.
Lưu ý: danh sách cơ sở được phép, các lệnh tạm ngừng nhập theo nước/bang/nhà máy (từng có tiền lệ năm 2015 và 2017) và thủ tục ATTP ở địa phương thay đổi theo thời gian, nên cần kiểm tra thông tin mới nhất của Cục Chăn nuôi và Thú y trước mỗi lô. Nội dung trên là tóm tắt, không thay thế văn bản hiện hành; hãy hỏi chúng tôi trước khi đặt hàng.

Mã HS thịt và phụ phẩm, thuế nhập khẩu

Mã (8 số)Sản phẩmMFN
0202.30.00Thịt lọc không xương của động vật họ trâu bò, đông lạnh (gồm thịt trâu và thịt bò)14%
0201.30.00Thịt lọc không xương họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh14%
0202.10 · 0202.20Thịt họ trâu bò đông lạnh, cả con/nửa con và pha có xương khác20%
0206.29.00Phụ phẩm ăn được họ trâu bò, đông lạnh, loại khác (trừ lưỡi, gan)8%
0206.49.00Phụ phẩm heo đông lạnh, loại khác8%
0203.29.00Thịt heo đông lạnh, loại khác10%
0207.14.99Gà đã chặt mảnh, đông lạnh, loại khác20%
0207.14.10Cánh gà đông lạnh20%
0207.14.20Đùi gà đông lạnh (giảm từ 20% theo Nghị định 73/2025)15%
0207.12.00Gà chưa chặt mảnh, đông lạnh40%

Heo tươi/ướp lạnh (0203.1x) chịu 22–25%; thịt cừu, dê (0204) 7%; thịt muối, làm khô, hun khói (0210) 10–20% tùy loại. Mức thuế đọc từ Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP; trong các nghị định sửa đổi đã đối chiếu, chỉ đùi gà (0207.14.20) đổi mức.

Điểm dễ sai: (1) Thịt trâu không có mã riêng: thịt trâu và thịt bò cùng thuộc nhóm "họ trâu bò", thuế như nhau; vẫn phải khai đúng loài vì kiểm dịch, ATTP và giấy chứng nhận thú y theo loài. (2) Tươi/ướp lạnh hay đông lạnh: sai trạng thái là sai thuế (heo tươi 22–25% so với đông lạnh 10%; bò cả con tươi 30% so với đông lạnh 20%). (3) Phụ phẩm (0206) chịu 8%, thấp hơn thịt; nhưng ruột, bong bóng, dạ dày không thuộc Chương 02 mà nằm ở 0504.00.00. (4) Cánh, đùi, gan gà có mã riêng, khác với "loại khác" 0207.14.99. (5) Thịt đã ướp gia vị, nấu chín, xúc xích chuyển sang nhóm 16.01/16.02 (thuế 15–35%) và nhóm kiểm dịch khác: hãy xin phân loại trước khi đặt hàng.

Thuế, C/O và chi phí khi nhập thịt

Loại thuếMứcGhi chú
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)7–40%Theo bảng ở mục mã HS. Không có hạn ngạch thuế quan với thịt.
Ưu đãi FTA (có C/O hợp lệ)tùy nướcẤn Độ (AIFTA, C/O mẫu AI): hầu hết mã Chương 02 là 0%. Úc (AANZFTA, CPTPP): 0% với thịt bò, heo và phụ phẩm bò, nhưng thịt gà vẫn 20% (AANZFTA). Mỹ và Brazil không có FTA với Việt Nam nên chịu MFN. Mức FTA lấy từ nguồn tra cứu thứ cấp, cần đối chiếu nghị định biểu thuế của hiệp định khi lập C/O.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)Không chịu thuế ở khâu nhập khẩuThịt, phụ phẩm chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường (cắt, bỏ xương, ướp lạnh, đông lạnh, ướp muối) không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (Luật 48/2024, Điều 5 khoản 1). Khâu bán ra thông thường 5% (Điều 9 khoản 2 điểm d), hoặc không phải kê khai tùy đối tượng mua; đối chiếu kế toán thuế. Thịt chế biến (xúc xích, 16.01/16.02) chịu 10%, hiện giảm còn 8% đến hết 31/12/2026; thịt đã ướp gia vị có được coi là chế biến hay không cần xin ý kiến phân loại và kế toán thuế.

Ví dụ minh hoạ (thịt bò/trâu đông lạnh không xương 0202.30.00, trị giá tính thuế CIF 100.000 USD):

Mỹ/Brazil (MFN 14%)Ấn Độ có C/O mẫu AI (0%)
Thuế nhập khẩu14.000 USD0 USD
Thuế GTGT (không chịu thuế ở khâu nhập khẩu)0 USD0 USD
Tổng thuế phải nộp14.000 USD0 USD

Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách thuế hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước container lạnh, phí kiểm dịch, phí lưu container và lưu kho lạnh khi chờ kết quả. Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại (tra cứu 03/11/2026), chưa có biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp hay tự vệ nào với thịt nhập khẩu.

📊 Thị trường nhập khẩu thịt và phụ phẩm HS 0201–0210: số liệu thật theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được

Nguồn và phạm vi: giao dịch nhập khẩu theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài (bỏ giao dịch nội địa/khu chế xuất và các giao dịch có trị giá bất thường). Số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nước xuất xứ

Ấn Độ38,8% · 82 nhà XK
Mỹ12,3% · 79 nhà XK
Úc7,6% · 92 nhà XK
Brazil6,0% · 42 nhà XK
Nga5,8% · 46 nhà XK
Tây Ban Nha5,6% · 119 nhà XK

Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Ấn Độ chiếm phần lớn (chủ yếu thịt trâu), tiếp theo là Mỹ, Úc, Brazil.

Mã HS hay được khai trong nhóm này

Mã HS (8 số)% giao dịch
0202.30.0035,7%
0206.29.0014,4%
0207.14.999,9%
0201.30.008,3%
0206.49.008,0%
0203.29.006,8%

Tỷ lệ theo số giao dịch. Một mã có thể gồm nhiều loại thịt; khai đúng loài và phần cắt.

Điều kiện giao hàng và vận chuyển

Incoterms% giao dịchÝ nghĩa với người nhập
CFR46,4%Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập.
CIF42,1%Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập.
CIP5,1%Người bán lo vận chuyển và bảo hiểm đến điểm đến (mọi phương thức vận tải).
FCA1,9%—
CPT1,5%Người bán lo vận chuyển đến điểm đến, không gồm bảo hiểm.
Phương thức vận chuyển% giao dịch
Đường biển88,9%
Hàng không10,9%
Khác0,1%

Loại thịt nhắc đến trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Thịt bò (beef)37,1%
Thịt trâu (buffalo)28,7%
Thịt heo (pork)24,0%
Thịt gà và phụ phẩm gà (chicken, feet, paws, wings)22,4%
Phụ phẩm (offal, tongue, liver, tripe)9,9%
Thịt cừu, dê (sheep, lamb, goat)0,9%

Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 98,5% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Tình trạng và dạng sản phẩm nêu trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Đông lạnh (frozen)89,3%
Không xương (boneless)42,6%
Đóng gói chân không / thùng carton36,8%
Tươi, ướp lạnh (chilled, fresh)9,1%
Halal3,1%
Có xương (bone-in)2,2%

Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 98,4% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Quy cách nên ghi rõ trong đơn đặt hàng

Hạng mụcCần ghi
Loài và phần cắtLoài (trâu, bò, heo, gà…), phần cắt, có hay không có xương, tươi/ướp lạnh hay đông lạnh; khớp với mã HS dự kiến.
Nhà máy sản xuấtTên và mã số cơ sở; xác nhận cơ sở nằm trong danh sách được phép của Cục Chăn nuôi và Thú y đối với đúng loại thịt.
Chứng nhận của nước xuất khẩuGiấy chứng nhận thú y/ATTP cho từng lô, ghi đủ tên nhà máy, nhà nhập khẩu, mục đích làm thực phẩm.
Nhiệt độ và hạn dùngTiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về thịt đông lạnh nêu nhiệt độ tâm sản phẩm không cao hơn -12°C. Mức nhiệt độ vận chuyển (ví dụ -18°C), hạn dùng còn lại tối thiểu và đóng gói thùng carton là thỏa thuận thương mại, cần ghi trong hợp đồng, không phải quy định tối thiểu đã xác minh.
NhãnNhãn gốc đủ tên hàng, xuất xứ, nhà sản xuất; chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt.
HalalChứng nhận halal là yêu cầu thương mại của người mua; chúng tôi chưa tìm thấy quy định bắt buộc của Việt Nam với thịt nhập khẩu.
Giám địnhGiám định chất lượng, số lượng tại cảng xếp theo yêu cầu của người mua hoặc ngân hàng.

Quy trình nhập khẩu thịt trong 7 bước

  1. Xác định nhu cầu: loài, phần cắt, số lượng, tần suất, thị trường bán; xác nhận nước và cơ sở sản xuất nằm trong danh sách được phép.
  2. Tìm nhà cung cấp và lấy mẫu: so sánh nhà cung cấp theo nhà máy được phép, phần cắt, lịch sử xuất khẩu vào Việt Nam; xin mẫu thông số và giấy chứng nhận mẫu.
  3. Chốt giá và điều kiện giao hàng: chọn Incoterms phù hợp (FOB, CFR, CIF, DAP) và điều khoản thanh toán; không nên trả trước toàn bộ cho nhà cung cấp chưa kiểm chứng.
  4. Kiểm hàng trước khi xếp: kiểm phần cắt, nhãn thùng, nhiệt độ, số lô, giấy chứng nhận thú y; chụp ảnh, lập biên bản; chỉ cho xếp khi đạt.
  5. Vận chuyển: đặt tàu (hoặc phương thức khác), theo dõi lịch và chứng từ vận tải (vận đơn).
  6. Hồ sơ và thông quan: hoá đơn, packing list, vận đơn, hợp đồng, C/O, giấy chứng nhận kiểm dịch và ATTP của nước xuất khẩu; đăng ký kiểm dịch thú y với Cục Chăn nuôi và Thú y, làm hồ sơ ATTP với cơ quan địa phương và khai báo hải quan.
  7. Nhận hàng và nghiệm thu: kiểm số lượng, quy cách tại kho; xử lý ngay nếu có sai khác để còn thời hạn khiếu nại.

Rủi ro thường gặp và cách giảm

Rủi roBiểu hiệnCách giảm
Hàng bị giữ ở cửa khẩu chờ kết quảHàng đông lạnh lưu tại cửa khẩu đến khi có kết quả; phát sinh phí lưu container, lưu kho lạnh. Số liệu năm 2024 từ báo chí: lô âm tính 1–3 ngày, lô dương tính Salmonella thêm 5–6 ngày cấy khẳng định.Tính trước thời gian chờ và chi phí; chọn nhà máy có lịch sử đạt; đặt lịch kiểm dịch trước khi hàng đến.
Cơ sở không nằm trong danh sách được phépLô hàng bị lập biên bản tạm giữ, xử lý theo quy định.Kiểm danh sách của Cục Chăn nuôi và Thú y theo đúng nước và loại thịt trước khi ký hợp đồng.
Tạm ngừng nhập theo nước, bang hoặc nhà máyTừng có tiền lệ năm 2015 và 2017 (cúm gia cầm ở một số bang của Mỹ, 21 nhà máy Brazil); không phải trạng thái hiện hành.Tra thông báo mới nhất trước mỗi lô; ghi điều khoản xử lý khi lệnh tạm ngừng xảy ra vào hợp đồng.
Khai sai loài hoặc sai mã HSNhầm trâu với bò, hoặc tươi với đông lạnh, hoặc gộp thịt ướp gia vị vào 0202/0207: sai thuế, sai nhóm kiểm dịch.Khai đúng loài, phần cắt, tình trạng; xin phân loại trước với thịt đã chế biến.
Hồ sơ ATTP vướng khi đổi cơ quan kiểm traTừ 01/09/2026 kiểm tra ATTP chuyển xuống địa phương; những ngày đầu phát sinh vướng mắc về bản chính giấy chứng nhận và nơi tiếp nhận hồ sơ.Hỏi trước cơ quan kiểm tra nơi cửa khẩu hoặc kho; chuẩn bị chứng từ đủ bản.
Chất lượng và truy xuất nguồn gốcHàng không rõ nguồn gốc hoặc nhãn không đúng gây rủi ro pháp lý và uy tín.Chỉ mua từ nhà máy được phép, giữ đủ chứng từ và hóa đơn đầu vào.
Giá khai báo bị hải quan nghi vấnGiá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá.Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán.
Rủi ro thanh toánTrả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận.Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng.
Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưuHàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng.Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn.

Công cụ miễn phí hỗ trợ bạn

Câu hỏi thường gặp

Thịt nhập khẩu hiện chủ yếu đến từ đâu?

Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Ấn Độ chiếm 38,8% giá trị, Mỹ 12,3% và Úc 7,6%.

Thịt trâu có mã HS riêng không?

Không. Biểu thuế không tách thịt trâu khỏi thịt bò: cả hai thuộc nhóm thịt của động vật họ trâu bò (0201, 0202). Thịt lọc không xương đông lạnh là 0202.30.00, thuế ưu đãi 14%. Vẫn phải khai đúng loài vì kiểm dịch và giấy chứng nhận thú y theo loài.

Nhập thịt có phải kiểm dịch không?

Có. Theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, thịt và phụ phẩm là nhóm nguy cơ cao, lấy mẫu từng lô; hàng đông lạnh phải giữ ở khu vực cửa khẩu đến khi có kết quả đạt. Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kiểm dịch nếu hồ sơ đầy đủ.

Nhà máy nước ngoài nào được xuất khẩu thịt vào Việt Nam?

Phải nằm trong danh sách doanh nghiệp nước ngoài đủ điều kiện xuất khẩu thịt mà Cục Chăn nuôi và Thú y công bố, mỗi nước một file kèm ngày cập nhật. Nước lần đầu xuất khẩu thịt vào Việt Nam phải qua phân tích nguy cơ. Hãy kiểm tra danh sách trước khi ký hợp đồng.

Thuế nhập khẩu thịt là bao nhiêu?

Thuế ưu đãi (MFN): bò/trâu lọc không xương 14%, phụ phẩm họ trâu bò 8%, heo đông lạnh 10%, cánh gà 20%, đùi gà 15%, gà chưa chặt mảnh 40%. Hàng Ấn Độ có C/O mẫu AI thường 0%; hàng Mỹ và Brazil chịu MFN; thịt gà từ Úc không được ưu đãi theo AANZFTA. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.

Thịt nhập khẩu có chịu thuế GTGT không?

Thịt và phụ phẩm chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (Luật 48/2024, Điều 5 khoản 1). Khi bán ra thường chịu 5%. Thịt đã chế biến (xúc xích, 16.01/16.02) chịu 10%, hiện giảm còn 8% đến hết 31/12/2026; thịt ướp gia vị cần xin ý kiến riêng. Nên xin ý kiến kế toán thuế cho từng trường hợp.

Có chống bán phá giá nào áp lên thịt nhập khẩu không?

Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi tra cứu ngày 03/11/2026, không có vụ nào về thịt, gia cầm, heo hay bò. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.

Số liệu về thịt và phụ phẩm trên trang này lấy từ đâu và đáng tin đến mức nào?

Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nên chọn FOB, CFR hay CIF khi nhập thịt và phụ phẩm?

Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CFR (46,4%), tiếp theo là CIF (42,1%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.

📩 Gửi yêu cầu nhập khẩu thịt và phụ phẩm ăn được

Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.

Bằng việc gửi, bạn đồng ý để chúng tôi liên hệ về yêu cầu này. Bạn có thể yêu cầu xoá thông tin bất cứ lúc nào qua Zalo Admin.

Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811

Nguồn: Dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, xử lý lại để chỉ lấy hàng nhập từ nước ngoài; thuế suất theo Biểu thuế xuất nhập khẩu (Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Nghị định 73/2025/NĐ-CP — cần đối chiếu bản hiện hành khi khai); kiểm dịch thú y theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT; ATTP theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và Thông tư 22/2026/TT-BNNMT; GTGT theo Luật 48/2024/QH15.
Văn bản tham chiếu: Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu · Thông tư 01/2026/TT-BNNMT về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật (toàn văn PDF) · Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 — bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH
👥 CỘNG ĐỒNG SALES LOGISTICS XUẤT NHẬP KHẨU (CẬP NHẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG HÀNG NGÀY)