Bạn cần nhập khẩu thịt hoặc phụ phẩm đông lạnh (bò, trâu, heo, gà…) cho nhà máy chế biến, nhà hàng, siêu thị hay nhà phân phối? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu kiểm tra nước và cơ sở sản xuất có nằm trong danh sách được phép, tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, hồ sơ kiểm dịch thú y và an toàn thực phẩm, tính thuế, làm thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho lạnh của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của thịt và phụ phẩm và những điều bắt buộc phải có trước khi đặt hàng — đây là nhóm hàng kiểm dịch thú y từng lô, hàng đông lạnh phải giữ ở khu vực cửa khẩu cho đến khi có kết quả.
Cập nhật: 03/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Kiểm dịch thú y | Thông tư 01/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 01/01/2026): thịt, phụ phẩm và sản phẩm thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh thuộc diện bắt buộc kiểm dịch. Đăng ký kiểm dịch với Cục Chăn nuôi và Thú y trước khi nhập; khi hàng đến khai báo với cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu kèm giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu. |
| Nhóm nguy cơ và lấy mẫu | Thịt, phủ tạng, phụ phẩm tươi/ướp lạnh/đông lạnh là nhóm nguy cơ cao: lấy mẫu từng lô để xét nghiệm các bệnh theo loài (lở mồm long móng với trâu bò và heo, dịch tả lợn châu Phi với heo, cúm gia cầm và Niu-cát-xơn với gia cầm), kèm Salmonella và E.coli O157:H7 theo tần suất (3 lô đầu, nếu đạt thì 1 trong 3 lô tiếp theo). Nước hoặc vùng được WOAH công nhận an toàn dịch với bệnh tương ứng thì không lấy mẫu mầm bệnh đó. |
| Giữ hàng ở cửa khẩu | Hàng đông lạnh phải lưu tại khu vực cửa khẩu đến khi có kết quả đạt. Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch nếu hồ sơ đầy đủ và xét nghiệm đạt. Chủ hàng chịu chi phí lưu container, lưu kho lạnh trong thời gian chờ. |
| Nước và cơ sở được phép | Thịt thô phải có xuất xứ từ nước có hệ thống kiểm soát phù hợp, do cơ sở nằm trong danh sách được Việt Nam công nhận sản xuất, mỗi lô kèm giấy chứng nhận thú y/ATTP của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu. Cục Chăn nuôi và Thú y đăng danh sách doanh nghiệp nước ngoài đủ điều kiện xuất khẩu thịt (32 nước, mỗi nước một file, có ngày cập nhật). Nước lần đầu nhập thịt phải qua phân tích nguy cơ. |
| An toàn thực phẩm | Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn áp dụng (Nghị định 46/2026 đang tạm ngưng). Từ 01/09/2026 theo Thông tư 22/2026/TT-BNNMT, kiểm tra nhà nước ATTP thực phẩm nguồn gốc động vật nhập khẩu do cơ quan địa phương (Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc đơn vị UBND tỉnh giao/chỉ định) thực hiện. Phương thức kiểm tra giảm, thông thường hoặc chặt (có lấy mẫu); kiểm tra chặt thực hiện ở nơi có cửa khẩu nhập hoặc nơi lưu giữ lô hàng. |
| Nhãn | Nghị định 37/2026/NĐ-CP: nhãn gốc khi thông quan và nhãn phụ tiếng Việt trước khi đưa hàng vào lưu thông. |
| Mã (8 số) | Sản phẩm | MFN |
|---|---|---|
| 0202.30.00 | Thịt lọc không xương của động vật họ trâu bò, đông lạnh (gồm thịt trâu và thịt bò) | 14% |
| 0201.30.00 | Thịt lọc không xương họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh | 14% |
| 0202.10 · 0202.20 | Thịt họ trâu bò đông lạnh, cả con/nửa con và pha có xương khác | 20% |
| 0206.29.00 | Phụ phẩm ăn được họ trâu bò, đông lạnh, loại khác (trừ lưỡi, gan) | 8% |
| 0206.49.00 | Phụ phẩm heo đông lạnh, loại khác | 8% |
| 0203.29.00 | Thịt heo đông lạnh, loại khác | 10% |
| 0207.14.99 | Gà đã chặt mảnh, đông lạnh, loại khác | 20% |
| 0207.14.10 | Cánh gà đông lạnh | 20% |
| 0207.14.20 | Đùi gà đông lạnh (giảm từ 20% theo Nghị định 73/2025) | 15% |
| 0207.12.00 | Gà chưa chặt mảnh, đông lạnh | 40% |
Heo tươi/ướp lạnh (0203.1x) chịu 22–25%; thịt cừu, dê (0204) 7%; thịt muối, làm khô, hun khói (0210) 10–20% tùy loại. Mức thuế đọc từ Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP; trong các nghị định sửa đổi đã đối chiếu, chỉ đùi gà (0207.14.20) đổi mức.
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 7–40% | Theo bảng ở mục mã HS. Không có hạn ngạch thuế quan với thịt. |
| Ưu đãi FTA (có C/O hợp lệ) | tùy nước | Ấn Độ (AIFTA, C/O mẫu AI): hầu hết mã Chương 02 là 0%. Úc (AANZFTA, CPTPP): 0% với thịt bò, heo và phụ phẩm bò, nhưng thịt gà vẫn 20% (AANZFTA). Mỹ và Brazil không có FTA với Việt Nam nên chịu MFN. Mức FTA lấy từ nguồn tra cứu thứ cấp, cần đối chiếu nghị định biểu thuế của hiệp định khi lập C/O. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | Không chịu thuế ở khâu nhập khẩu | Thịt, phụ phẩm chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường (cắt, bỏ xương, ướp lạnh, đông lạnh, ướp muối) không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (Luật 48/2024, Điều 5 khoản 1). Khâu bán ra thông thường 5% (Điều 9 khoản 2 điểm d), hoặc không phải kê khai tùy đối tượng mua; đối chiếu kế toán thuế. Thịt chế biến (xúc xích, 16.01/16.02) chịu 10%, hiện giảm còn 8% đến hết 31/12/2026; thịt đã ướp gia vị có được coi là chế biến hay không cần xin ý kiến phân loại và kế toán thuế. |
Ví dụ minh hoạ (thịt bò/trâu đông lạnh không xương 0202.30.00, trị giá tính thuế CIF 100.000 USD):
| Mỹ/Brazil (MFN 14%) | Ấn Độ có C/O mẫu AI (0%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 14.000 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT (không chịu thuế ở khâu nhập khẩu) | 0 USD | 0 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 14.000 USD | 0 USD |
Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách thuế hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước container lạnh, phí kiểm dịch, phí lưu container và lưu kho lạnh khi chờ kết quả. Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại (tra cứu 03/11/2026), chưa có biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp hay tự vệ nào với thịt nhập khẩu.
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Ấn Độ chiếm phần lớn (chủ yếu thịt trâu), tiếp theo là Mỹ, Úc, Brazil.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 0202.30.00 | 35,7% |
| 0206.29.00 | 14,4% |
| 0207.14.99 | 9,9% |
| 0201.30.00 | 8,3% |
| 0206.49.00 | 8,0% |
| 0203.29.00 | 6,8% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Một mã có thể gồm nhiều loại thịt; khai đúng loài và phần cắt.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CFR | 46,4% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| CIF | 42,1% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| CIP | 5,1% | Người bán lo vận chuyển và bảo hiểm đến điểm đến (mọi phương thức vận tải). |
| FCA | 1,9% | — |
| CPT | 1,5% | Người bán lo vận chuyển đến điểm đến, không gồm bảo hiểm. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 88,9% |
| Hàng không | 10,9% |
| Khác | 0,1% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Thịt bò (beef) | 37,1% |
| Thịt trâu (buffalo) | 28,7% |
| Thịt heo (pork) | 24,0% |
| Thịt gà và phụ phẩm gà (chicken, feet, paws, wings) | 22,4% |
| Phụ phẩm (offal, tongue, liver, tripe) | 9,9% |
| Thịt cừu, dê (sheep, lamb, goat) | 0,9% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 98,5% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Đông lạnh (frozen) | 89,3% |
| Không xương (boneless) | 42,6% |
| Đóng gói chân không / thùng carton | 36,8% |
| Tươi, ướp lạnh (chilled, fresh) | 9,1% |
| Halal | 3,1% |
| Có xương (bone-in) | 2,2% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 98,4% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Loài và phần cắt | Loài (trâu, bò, heo, gà…), phần cắt, có hay không có xương, tươi/ướp lạnh hay đông lạnh; khớp với mã HS dự kiến. |
| Nhà máy sản xuất | Tên và mã số cơ sở; xác nhận cơ sở nằm trong danh sách được phép của Cục Chăn nuôi và Thú y đối với đúng loại thịt. |
| Chứng nhận của nước xuất khẩu | Giấy chứng nhận thú y/ATTP cho từng lô, ghi đủ tên nhà máy, nhà nhập khẩu, mục đích làm thực phẩm. |
| Nhiệt độ và hạn dùng | Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về thịt đông lạnh nêu nhiệt độ tâm sản phẩm không cao hơn -12°C. Mức nhiệt độ vận chuyển (ví dụ -18°C), hạn dùng còn lại tối thiểu và đóng gói thùng carton là thỏa thuận thương mại, cần ghi trong hợp đồng, không phải quy định tối thiểu đã xác minh. |
| Nhãn | Nhãn gốc đủ tên hàng, xuất xứ, nhà sản xuất; chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt. |
| Halal | Chứng nhận halal là yêu cầu thương mại của người mua; chúng tôi chưa tìm thấy quy định bắt buộc của Việt Nam với thịt nhập khẩu. |
| Giám định | Giám định chất lượng, số lượng tại cảng xếp theo yêu cầu của người mua hoặc ngân hàng. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Hàng bị giữ ở cửa khẩu chờ kết quả | Hàng đông lạnh lưu tại cửa khẩu đến khi có kết quả; phát sinh phí lưu container, lưu kho lạnh. Số liệu năm 2024 từ báo chí: lô âm tính 1–3 ngày, lô dương tính Salmonella thêm 5–6 ngày cấy khẳng định. | Tính trước thời gian chờ và chi phí; chọn nhà máy có lịch sử đạt; đặt lịch kiểm dịch trước khi hàng đến. |
| Cơ sở không nằm trong danh sách được phép | Lô hàng bị lập biên bản tạm giữ, xử lý theo quy định. | Kiểm danh sách của Cục Chăn nuôi và Thú y theo đúng nước và loại thịt trước khi ký hợp đồng. |
| Tạm ngừng nhập theo nước, bang hoặc nhà máy | Từng có tiền lệ năm 2015 và 2017 (cúm gia cầm ở một số bang của Mỹ, 21 nhà máy Brazil); không phải trạng thái hiện hành. | Tra thông báo mới nhất trước mỗi lô; ghi điều khoản xử lý khi lệnh tạm ngừng xảy ra vào hợp đồng. |
| Khai sai loài hoặc sai mã HS | Nhầm trâu với bò, hoặc tươi với đông lạnh, hoặc gộp thịt ướp gia vị vào 0202/0207: sai thuế, sai nhóm kiểm dịch. | Khai đúng loài, phần cắt, tình trạng; xin phân loại trước với thịt đã chế biến. |
| Hồ sơ ATTP vướng khi đổi cơ quan kiểm tra | Từ 01/09/2026 kiểm tra ATTP chuyển xuống địa phương; những ngày đầu phát sinh vướng mắc về bản chính giấy chứng nhận và nơi tiếp nhận hồ sơ. | Hỏi trước cơ quan kiểm tra nơi cửa khẩu hoặc kho; chuẩn bị chứng từ đủ bản. |
| Chất lượng và truy xuất nguồn gốc | Hàng không rõ nguồn gốc hoặc nhãn không đúng gây rủi ro pháp lý và uy tín. | Chỉ mua từ nhà máy được phép, giữ đủ chứng từ và hóa đơn đầu vào. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Ấn Độ chiếm 38,8% giá trị, Mỹ 12,3% và Úc 7,6%.
Không. Biểu thuế không tách thịt trâu khỏi thịt bò: cả hai thuộc nhóm thịt của động vật họ trâu bò (0201, 0202). Thịt lọc không xương đông lạnh là 0202.30.00, thuế ưu đãi 14%. Vẫn phải khai đúng loài vì kiểm dịch và giấy chứng nhận thú y theo loài.
Có. Theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, thịt và phụ phẩm là nhóm nguy cơ cao, lấy mẫu từng lô; hàng đông lạnh phải giữ ở khu vực cửa khẩu đến khi có kết quả đạt. Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kiểm dịch nếu hồ sơ đầy đủ.
Phải nằm trong danh sách doanh nghiệp nước ngoài đủ điều kiện xuất khẩu thịt mà Cục Chăn nuôi và Thú y công bố, mỗi nước một file kèm ngày cập nhật. Nước lần đầu xuất khẩu thịt vào Việt Nam phải qua phân tích nguy cơ. Hãy kiểm tra danh sách trước khi ký hợp đồng.
Thuế ưu đãi (MFN): bò/trâu lọc không xương 14%, phụ phẩm họ trâu bò 8%, heo đông lạnh 10%, cánh gà 20%, đùi gà 15%, gà chưa chặt mảnh 40%. Hàng Ấn Độ có C/O mẫu AI thường 0%; hàng Mỹ và Brazil chịu MFN; thịt gà từ Úc không được ưu đãi theo AANZFTA. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.
Thịt và phụ phẩm chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (Luật 48/2024, Điều 5 khoản 1). Khi bán ra thường chịu 5%. Thịt đã chế biến (xúc xích, 16.01/16.02) chịu 10%, hiện giảm còn 8% đến hết 31/12/2026; thịt ướp gia vị cần xin ý kiến riêng. Nên xin ý kiến kế toán thuế cho từng trường hợp.
Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi tra cứu ngày 03/11/2026, không có vụ nào về thịt, gia cầm, heo hay bò. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CFR (46,4%), tiếp theo là CIF (42,1%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811