3321+mặt hàng & nhóm mặt hàng có dữ liệu thực tế
165850+chuyến tàu container quét từ các hãng tàu
100%trích từ dữ liệu xúc tiến xuất nhập khẩu
Miễn phítư vấn ban đầu qua Zalo
✅ Làm đúng ngay từ đầu là cách tốt nhất — nghiên cứu các lô hàng thực tế đã làm để tiết giảm chi phí và thời gian.
📦 Dịch vụ nhập khẩu · Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu · HS 1005, 1201, 2301–2309

Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu — HS 23, ngô, đậu tương: thuế, công bố, kiểm dịch, thủ tục trọn gói

Bạn cần nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi (ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương, DDGS, bột thịt xương, choline chloride, premix, thức ăn hỗn hợp) cho nhà máy thức ăn, trang trại hay thương mại nguyên liệu? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra chất lượng và hồ sơ trước khi xếp hàng, làm hồ sơ công bố, kiểm dịch và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 23 và ngô, đậu tương và những quy định cần nắm trước khi đặt hàng — nhiều quy định đã đổi trong năm 2026.

Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An

Gửi yêu cầu báo giá ↓   Xem số liệu thị trường

⚡ Tóm tắt nhanh

  • Mỹ chiếm 25,8% giá trị, Argentina 17,1%, Brazil 15,4%.
  • Điều kiện giao hàng phổ biến: CFR 42,2%, CIF 34,9%; 94,2% số giao dịch đi đường biển.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 0% với hầu hết nguyên liệu (ngô, khô dầu đậu tương, DDGS, choline…); riêng thức ăn thú cưng 2309.10 là 7% và thức ăn hoàn chỉnh cho lợn, gia cầm 2309.90.11/.12 là 3%.
  • Thức ăn chăn nuôi không chịu thuế GTGT; ngô, đậu tương chưa chế biến không chịu thuế ở khâu nhập khẩu (Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, Điều 5).
  • Từ 01/07/2026, thức ăn chăn nuôi thuộc nhóm rủi ro trung bình (Thông tư 27/2026/TT-BNNMT): không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải công bố hợp quy trước khi lưu thông. Thức ăn bổ sung (premix, choline) do UBND tỉnh thẩm định tiêu chuẩn.

Chúng tôi làm gì cho đơn nhập khẩu thức ăn chăn nuôi của bạn

1. Tìm nhà cung cấp & lấy mẫuXác định nhà cung cấp và nguồn (Mỹ, Nam Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc…) phù hợp với loại nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng và mùa vụ; xin mẫu và báo cáo phân tích trước khi chốt.
2. Báo giá minh bạch theo IncotermsSo sánh báo giá FOB, CFR, CIF hoặc DAP trên cùng một mặt bằng để bạn thấy tổng chi phí về kho, không chỉ giá tại nhà cung cấp.
3. Kiểm tra trước khi xếp hàngGiám định chất lượng và số lượng tại cảng xếp (độ ẩm, protein, tạp chất, độc tố nấm…), kiểm đóng tàu/container và hồ sơ kiểm dịch; đối chiếu với đơn đặt hàng.
4. Vận chuyển & theo dõi lịch tàuChọn tuyến và hãng tàu, theo dõi lịch bằng công cụ tra cứu lịch tàu, tính trước cước và phí cảng.
5. Mã HS, thuế, C/O & hải quanRà mã HS (nguyên liệu đơn hay hỗn hợp), tính thuế, chuẩn bị C/O, làm rõ nghĩa vụ công bố hợp quy/kiểm dịch và khai báo hải quan.
6. Giao về kho & xử lý sự cốGiao đến kho của bạn, hỗ trợ khi hàng sai quy cách, giám định hoặc khiếu nại với nhà cung cấp.

Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.

Mã HS thức ăn chăn nuôi: nguyên liệu đơn, hỗn hợp và thức ăn bổ sung

Mã (8 số)Sản phẩmMFN
1005.90.99Ngô (không phải để làm giống)0%
1201.90.00Đậu tương (không phải để làm giống)0%
2301.10.00Bột thịt, bột thịt xương, bột cá…0%
2303.30.00Bã rượu và bã chưng cất (DDGS)0%
2304.00.90Khô dầu đậu tương0%
2309.10.10Thức ăn cho chó, mèo đã đóng gói bán lẻ (thú cưng)7%
2309.90.11 · 2309.90.12Thức ăn hoàn chỉnh cho lợn · gia cầm3%
2309.90.20 · 2309.90.90Chế phẩm dùng trong chăn nuôi (choline chloride, premix, phụ gia) · loại khác0%

Ngô và khô dầu đậu tương từng chịu 2% nhưng đã về 0% theo Nghị định 73/2025/NĐ-CP.

Điểm dễ sai: (1) Nguyên liệu đơn hay thức ăn hỗn hợp/bổ sung: quyết định nghĩa vụ công bố và thuế (2309 so với 2301/2304). (2) Chất phụ gia là hóa chất tinh khiết (ví dụ choline chloride dạng lỏng) có thể xếp chương 29 thay vì 2309.90.20; choline chloride dạng bột trên chất mang (ngô, silica) cần mô tả thành phần và xin ý kiến phân loại. (3) Thức ăn thú cưng bán lẻ (2309.10) thuế 7%, khác thức ăn chăn nuôi. (4) Ngô, đậu tương làm giống thuộc mã khác (1005.10, 1201.10) với chính sách riêng. Ghi rõ thành phần, dạng, công dụng trong hồ sơ hàng.

Thuế và chi phí khi nhập thức ăn chăn nuôi

Loại thuếMứcGhi chú
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)0% (đa số)Thức ăn thú cưng 2309.10: 7%; thức ăn hoàn chỉnh lợn/gia cầm 2309.90.11/.12: 3%.
Ưu đãi FTA—Với mã MFN 0%, C/O không giảm thêm; thậm chí AIFTA (Ấn Độ) đặt 5% cho 2309.90.20 và 2309.90.90, cao hơn MFN — hàng Ấn Độ nên khai theo MFN 0%.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)Không chịu thuếThức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác không chịu thuế GTGT; ngô, đậu tương chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường không chịu thuế ở khâu nhập khẩu (Luật 48/2024/QH15 Điều 5). Mức giảm 8% không áp dụng vì hàng không thuộc diện 10%. Thức ăn thú cưng cần xác nhận riêng.

Vì thuế nhập khẩu và GTGT thấp, chi phí nhập khẩu chủ yếu nằm ở cước vận tải, giám định, phí cảng và thử nghiệm. Hiện không có biện pháp phòng vệ thương mại nào áp lên nhóm hàng này theo danh sách các biện pháp đang hiệu lực mà chúng tôi đã tra. Luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách thuế hiện hành tại thời điểm khai.

Quản lý thức ăn chăn nuôi nhập khẩu: công bố, kiểm dịch, an toàn

Nội dungQuy định
Chất lượng từ 01/07/2026Thông tư 27/2026/TT-BNNMT xếp thức ăn chăn nuôi vào danh mục rủi ro trung bình. Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng rủi ro trung bình không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải công bố hợp quy trước khi lưu thông; thử nghiệm theo lô (phương thức 7).
Công bố theo loạiTheo Nghị định 13/2020/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 32/2026/NĐ-CP, hiệu lực 21/01/2026): thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và đậm đặc chỉ cần tự công bố; thức ăn bổ sung (premix, choline) do UBND tỉnh thẩm định (khoảng 15 ngày làm việc); nguyên liệu đơn không phải công bố.
Bột thịt xương, bột cáKiểm dịch động vật theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT: phải kiểm tạp nhiễm ADN loài nhai lại; lô hàng giữ tại cửa khẩu đến khi có kết quả.
Kiểm dịch thực vậtNgô, đậu tương, khô dầu thuộc diện kiểm dịch thực vật nhưng không thuộc danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT).
NhãnNghị định 37/2026/NĐ-CP: nhãn gốc có tên hàng, xuất xứ, nhà sản xuất; nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông.
Cần xác nhận: mối quan hệ giữa quy định kiểm tra nhà nước chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu theo Nghị định 13/2020 và chế độ rủi ro trung bình mới từ 01/07/2026 chưa có hướng dẫn đầy đủ; điều kiện nhập khẩu ngô, đậu tương biến đổi gen (an toàn sinh học) và danh mục chất cấm hiện hành cần được đối chiếu với văn bản mới nhất. Hãy hỏi chúng tôi hoặc cơ quan có thẩm quyền trước lô đầu tiên.

📊 Thị trường nhập khẩu thức ăn chăn nuôi HS 1005, 1201, 2301–2309: số liệu thật theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được

Nguồn và phạm vi: giao dịch nhập khẩu theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài (bỏ giao dịch nội địa/khu chế xuất và các giao dịch có trị giá bất thường). Số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nước xuất xứ

Mỹ25,8% · 182 nhà XK
Argentina17,1% · 58 nhà XK
Brazil15,4% · 74 nhà XK
Trung Quốc10,2% · 429 nhà XK
Ấn Độ10,0% · 236 nhà XK
Thái Lan3,4% · 94 nhà XK

Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; nguồn rất đa dạng theo từng loại nguyên liệu (Mỹ, Argentina, Brazil, Ấn Độ, Trung Quốc…).

Mã HS hay được khai trong nhóm này

Mã HS (8 số)% giao dịch
2309.90.2024,5%
2309.10.1021,1%
2301.10.0012,4%
1005.90.998,3%
2303.30.005,9%
1201.90.005,6%

Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc loại nguyên liệu (đơn hay hỗn hợp) và thành phần.

Điều kiện giao hàng và vận chuyển

Incoterms% giao dịchÝ nghĩa với người nhập
CFR42,2%Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập.
CIF34,9%Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập.
FOB11,7%Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm.
EXW4,9%Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó.
DAP3,4%Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu.
Phương thức vận chuyển% giao dịch
Đường biển94,2%
Đường bộ3,3%
Hàng không2,4%
Khác0,1%

Loại nguyên liệu nhắc đến trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Ngô (corn, maize)17,8%
Thức ăn cho thú cưng (pet food)13,4%
Đậu tương / khô dầu đậu tương (soybean, SBM)11,0%
Premix, khoáng, vitamin, axit amin9,1%
Bột cá, bột thịt xương8,8%
DDGS / bã rượu5,9%
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh4,9%
Choline chloride0,8%

Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 62,7% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Đối tượng vật nuôi nhắc đến trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Thủy sản, tôm, cá22,3%
Gia cầm (poultry, broiler)21,8%
Lợn (swine, pig)12,4%
Bò, gia súc nhai lại (cattle, ruminant)2,7%

Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 43,8% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Quy cách nên ghi rõ trong đơn đặt hàng

Hạng mụcCần ghi
Ngô, đậu tươngTiêu chuẩn phân hạng của nước xuất khẩu, độ ẩm tối đa, tạp chất, hạt hỏng, giới hạn độc tố nấm (aflatoxin), mùa vụ; ngô thường mua theo hạng và giám định tại cảng xếp.
Khô dầu đậu tương, DDGSHàm lượng protein, chất béo, độ ẩm, độc tố nấm; DDGS cần nêu nguồn nguyên liệu và hàm lượng độc tố.
Bột thịt, bột cáHàm lượng protein, chỉ tiêu an toàn sinh học (salmonella), nguồn nguyên liệu; ràng buộc kiểm dịch (không tạp nhiễm loài nhai lại).
Choline chlorideHàm lượng (ví dụ 60%), nền chất mang (lõi ngô, silica) hay dạng lỏng; ảnh hưởng mã HS.
Premix, thức ăn bổ sungThành phần chi tiết, hàm lượng từng hoạt chất, đối tượng vật nuôi, hồ sơ công bố/thẩm định.
Giao hàng, giám địnhTàu rời hay container, giám định chất lượng/trọng lượng độc lập tại cảng xếp, điều khoản điều chỉnh giá khi lệch chỉ tiêu.
Chứng từChứng nhận chất lượng, chứng nhận kiểm dịch của nước xuất, COA từng lô, C/O (nếu cần).

Quy trình nhập khẩu thức ăn chăn nuôi trong 7 bước

  1. Xác định nhu cầu: loại nguyên liệu, chỉ tiêu chất lượng, số lượng (tấn), nguồn, tiến độ và ngân sách; xác định hàng là nguyên liệu đơn hay thức ăn bổ sung/hỗn hợp để biết thủ tục công bố.
  2. Tìm nhà cung cấp và lấy mẫu: so sánh nhà cung cấp theo mẫu, báo cáo phân tích và lịch sử giao hàng; kiểm tra nhà máy với bột thịt/bột cá.
  3. Chốt giá và điều kiện giao hàng: chọn Incoterms phù hợp (FOB, CFR, CIF, DAP) và điều khoản thanh toán; không nên trả trước toàn bộ cho nhà cung cấp chưa kiểm chứng.
  4. Kiểm hàng trước khi xếp: giám định độc lập tại cảng xếp (chất lượng, trọng lượng), lấy mẫu đối chứng, kiểm hồ sơ kiểm dịch; chỉ cho xếp khi đạt.
  5. Vận chuyển: đặt tàu (hoặc phương thức khác), theo dõi lịch và chứng từ vận tải (vận đơn).
  6. Hồ sơ và thông quan: hoá đơn, packing list, vận đơn, hợp đồng, C/O nếu cần, chứng nhận kiểm dịch, hồ sơ công bố hợp quy/thẩm định (nếu thuộc diện); khai báo hải quan, đăng ký kiểm dịch.
  7. Nhận hàng và nghiệm thu: kiểm số lượng, quy cách tại kho; xử lý ngay nếu có sai khác để còn thời hạn khiếu nại.

Rủi ro thường gặp và cách giảm

Rủi roBiểu hiệnCách giảm
Độc tố nấm, kháng sinh, vi sinh vậtAflatoxin vượt giới hạn; salmonella; tồn dư chất cấm.Giám định và thử mẫu tại cảng xếp theo từng lô; ghi giới hạn vào hợp đồng, điều khoản trả hàng.
Bột thịt xương, bột cá tạp nhiễm loài nhai lạiLô hàng bị giữ tại cửa khẩu chờ kết quả ADN.Yêu cầu nhà cung cấp cam kết và hồ sơ truy xuất; đệm thời gian lưu bãi.
Chưa công bố hợp quy (từ 01/07/2026)Thức ăn đưa ra lưu thông mà chưa có hồ sơ công bố.Làm rõ loại sản phẩm thuộc diện công bố nào; thử nghiệm theo lô; chuẩn bị hồ sơ trước khi hàng về.
Khai sai mã HS phụ gia, chế phẩmCholine chloride, premix xếp nhầm giữa 2309 và chương 29, 2106.Mô tả thành phần chi tiết; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ.
Hàng biến đổi genNgô, đậu tương nhập khẩu thuộc diện an toàn sinh học.Xác nhận điều kiện với cơ quan có thẩm quyền trước khi đặt hàng.
Chọn sai C/ODùng AIFTA cho hàng Ấn Độ khi MFN đã 0%.So sánh mức thuế FTA với MFN trước khi lập C/O.
Giá khai báo bị hải quan nghi vấnGiá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá.Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán.
Rủi ro thanh toánTrả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận.Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng.
Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưuHàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng.Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn.

Công cụ miễn phí hỗ trợ bạn

Câu hỏi thường gặp

Thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu nhập khẩu hiện chủ yếu đến từ đâu?

Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Mỹ chiếm 25,8% giá trị, Argentina 17,1% và Brazil 15,4%.

Thuế nhập khẩu ngô, khô dầu đậu tương là bao nhiêu?

Thuế ưu đãi (MFN) của ngô 1005.90.99 và khô dầu đậu tương 2304.00.90 hiện là 0% (từng là 2%, đã giảm theo Nghị định 73/2025/NĐ-CP). Thức ăn thú cưng 7%, thức ăn hoàn chỉnh cho lợn, gia cầm 3%. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.

Thức ăn chăn nuôi nhập khẩu có chịu thuế GTGT không?

Không. Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác không chịu thuế GTGT; ngô, đậu tương chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường không chịu thuế ở khâu nhập khẩu theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15. Thức ăn thú cưng cần xác nhận riêng.

Nhập thức ăn chăn nuôi có phải công bố hợp quy không?

Từ 01/07/2026, thức ăn chăn nuôi thuộc nhóm rủi ro trung bình (Thông tư 27/2026/TT-BNNMT): không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải công bố hợp quy trước khi lưu thông. Thức ăn hỗn hợp, đậm đặc tự công bố; thức ăn bổ sung do UBND tỉnh thẩm định; nguyên liệu đơn không phải công bố (theo Nghị định 13/2020 sửa đổi).

Nhập bột thịt xương, bột cá cần lưu ý gì?

Cần kiểm dịch động vật theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, gồm kiểm tạp nhiễm ADN loài nhai lại; lô hàng được giữ tại cửa khẩu đến khi có kết quả. Hãy yêu cầu nhà cung cấp cam kết và hồ sơ truy xuất.

Nhập ngô, đậu tương biến đổi gen cần điều kiện gì?

Ngô, đậu tương biến đổi gen thuộc phạm vi quản lý an toàn sinh học và cần giấy tờ xác nhận theo quy định hiện hành. Điều kiện cụ thể cần được đối chiếu với văn bản mới nhất; hãy hỏi chúng tôi trước khi đặt hàng.

Số liệu về thức ăn chăn nuôi trên trang này lấy từ đâu và đáng tin đến mức nào?

Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nên chọn FOB, CFR hay CIF khi nhập thức ăn chăn nuôi?

Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CFR (42,2%), tiếp theo là CIF (34,9%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.

📩 Gửi yêu cầu nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu

Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.

Bằng việc gửi, bạn đồng ý để chúng tôi liên hệ về yêu cầu này. Bạn có thể yêu cầu xoá thông tin bất cứ lúc nào qua Zalo Admin.

Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811

Nguồn: Dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, xử lý lại để chỉ lấy hàng nhập từ nước ngoài; thuế suất theo Biểu thuế xuất nhập khẩu (Nghị định 26/2023/NĐ-CP và sửa đổi, gồm Nghị định 73/2025/NĐ-CP — cần đối chiếu bản hiện hành khi khai); thuế GTGT theo Luật 48/2024/QH15; quản lý thức ăn chăn nuôi theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP (sửa đổi) và Thông tư 27/2026/TT-BNNMT.
Văn bản tham chiếu: Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu · Bộ Tài chính trả lời về thuế GTGT với sản phẩm cây trồng chưa chế biến (13/05/2026)
👥 CỘNG ĐỒNG SALES LOGISTICS XUẤT NHẬP KHẨU (CẬP NHẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG HÀNG NGÀY)