Bạn cần nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi (ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương, DDGS, bột thịt xương, choline chloride, premix, thức ăn hỗn hợp) cho nhà máy thức ăn, trang trại hay thương mại nguyên liệu? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra chất lượng và hồ sơ trước khi xếp hàng, làm hồ sơ công bố, kiểm dịch và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 23 và ngô, đậu tương và những quy định cần nắm trước khi đặt hàng — nhiều quy định đã đổi trong năm 2026.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Mã (8 số) | Sản phẩm | MFN |
|---|---|---|
| 1005.90.99 | Ngô (không phải để làm giống) | 0% |
| 1201.90.00 | Đậu tương (không phải để làm giống) | 0% |
| 2301.10.00 | Bột thịt, bột thịt xương, bột cá… | 0% |
| 2303.30.00 | Bã rượu và bã chưng cất (DDGS) | 0% |
| 2304.00.90 | Khô dầu đậu tương | 0% |
| 2309.10.10 | Thức ăn cho chó, mèo đã đóng gói bán lẻ (thú cưng) | 7% |
| 2309.90.11 · 2309.90.12 | Thức ăn hoàn chỉnh cho lợn · gia cầm | 3% |
| 2309.90.20 · 2309.90.90 | Chế phẩm dùng trong chăn nuôi (choline chloride, premix, phụ gia) · loại khác | 0% |
Ngô và khô dầu đậu tương từng chịu 2% nhưng đã về 0% theo Nghị định 73/2025/NĐ-CP.
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 0% (đa số) | Thức ăn thú cưng 2309.10: 7%; thức ăn hoàn chỉnh lợn/gia cầm 2309.90.11/.12: 3%. |
| Ưu đãi FTA | — | Với mã MFN 0%, C/O không giảm thêm; thậm chí AIFTA (Ấn Độ) đặt 5% cho 2309.90.20 và 2309.90.90, cao hơn MFN — hàng Ấn Độ nên khai theo MFN 0%. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | Không chịu thuế | Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác không chịu thuế GTGT; ngô, đậu tương chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường không chịu thuế ở khâu nhập khẩu (Luật 48/2024/QH15 Điều 5). Mức giảm 8% không áp dụng vì hàng không thuộc diện 10%. Thức ăn thú cưng cần xác nhận riêng. |
Vì thuế nhập khẩu và GTGT thấp, chi phí nhập khẩu chủ yếu nằm ở cước vận tải, giám định, phí cảng và thử nghiệm. Hiện không có biện pháp phòng vệ thương mại nào áp lên nhóm hàng này theo danh sách các biện pháp đang hiệu lực mà chúng tôi đã tra. Luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách thuế hiện hành tại thời điểm khai.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Chất lượng từ 01/07/2026 | Thông tư 27/2026/TT-BNNMT xếp thức ăn chăn nuôi vào danh mục rủi ro trung bình. Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng rủi ro trung bình không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải công bố hợp quy trước khi lưu thông; thử nghiệm theo lô (phương thức 7). |
| Công bố theo loại | Theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 32/2026/NĐ-CP, hiệu lực 21/01/2026): thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và đậm đặc chỉ cần tự công bố; thức ăn bổ sung (premix, choline) do UBND tỉnh thẩm định (khoảng 15 ngày làm việc); nguyên liệu đơn không phải công bố. |
| Bột thịt xương, bột cá | Kiểm dịch động vật theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT: phải kiểm tạp nhiễm ADN loài nhai lại; lô hàng giữ tại cửa khẩu đến khi có kết quả. |
| Kiểm dịch thực vật | Ngô, đậu tương, khô dầu thuộc diện kiểm dịch thực vật nhưng không thuộc danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT). |
| Nhãn | Nghị định 37/2026/NĐ-CP: nhãn gốc có tên hàng, xuất xứ, nhà sản xuất; nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông. |
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; nguồn rất đa dạng theo từng loại nguyên liệu (Mỹ, Argentina, Brazil, Ấn Độ, Trung Quốc…).
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 2309.90.20 | 24,5% |
| 2309.10.10 | 21,1% |
| 2301.10.00 | 12,4% |
| 1005.90.99 | 8,3% |
| 2303.30.00 | 5,9% |
| 1201.90.00 | 5,6% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc loại nguyên liệu (đơn hay hỗn hợp) và thành phần.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CFR | 42,2% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| CIF | 34,9% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| FOB | 11,7% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| EXW | 4,9% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| DAP | 3,4% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 94,2% |
| Đường bộ | 3,3% |
| Hàng không | 2,4% |
| Khác | 0,1% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Ngô (corn, maize) | 17,8% |
| Thức ăn cho thú cưng (pet food) | 13,4% |
| Đậu tương / khô dầu đậu tương (soybean, SBM) | 11,0% |
| Premix, khoáng, vitamin, axit amin | 9,1% |
| Bột cá, bột thịt xương | 8,8% |
| DDGS / bã rượu | 5,9% |
| Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh | 4,9% |
| Choline chloride | 0,8% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 62,7% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Thủy sản, tôm, cá | 22,3% |
| Gia cầm (poultry, broiler) | 21,8% |
| Lợn (swine, pig) | 12,4% |
| Bò, gia súc nhai lại (cattle, ruminant) | 2,7% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 43,8% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Ngô, đậu tương | Tiêu chuẩn phân hạng của nước xuất khẩu, độ ẩm tối đa, tạp chất, hạt hỏng, giới hạn độc tố nấm (aflatoxin), mùa vụ; ngô thường mua theo hạng và giám định tại cảng xếp. |
| Khô dầu đậu tương, DDGS | Hàm lượng protein, chất béo, độ ẩm, độc tố nấm; DDGS cần nêu nguồn nguyên liệu và hàm lượng độc tố. |
| Bột thịt, bột cá | Hàm lượng protein, chỉ tiêu an toàn sinh học (salmonella), nguồn nguyên liệu; ràng buộc kiểm dịch (không tạp nhiễm loài nhai lại). |
| Choline chloride | Hàm lượng (ví dụ 60%), nền chất mang (lõi ngô, silica) hay dạng lỏng; ảnh hưởng mã HS. |
| Premix, thức ăn bổ sung | Thành phần chi tiết, hàm lượng từng hoạt chất, đối tượng vật nuôi, hồ sơ công bố/thẩm định. |
| Giao hàng, giám định | Tàu rời hay container, giám định chất lượng/trọng lượng độc lập tại cảng xếp, điều khoản điều chỉnh giá khi lệch chỉ tiêu. |
| Chứng từ | Chứng nhận chất lượng, chứng nhận kiểm dịch của nước xuất, COA từng lô, C/O (nếu cần). |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Độc tố nấm, kháng sinh, vi sinh vật | Aflatoxin vượt giới hạn; salmonella; tồn dư chất cấm. | Giám định và thử mẫu tại cảng xếp theo từng lô; ghi giới hạn vào hợp đồng, điều khoản trả hàng. |
| Bột thịt xương, bột cá tạp nhiễm loài nhai lại | Lô hàng bị giữ tại cửa khẩu chờ kết quả ADN. | Yêu cầu nhà cung cấp cam kết và hồ sơ truy xuất; đệm thời gian lưu bãi. |
| Chưa công bố hợp quy (từ 01/07/2026) | Thức ăn đưa ra lưu thông mà chưa có hồ sơ công bố. | Làm rõ loại sản phẩm thuộc diện công bố nào; thử nghiệm theo lô; chuẩn bị hồ sơ trước khi hàng về. |
| Khai sai mã HS phụ gia, chế phẩm | Choline chloride, premix xếp nhầm giữa 2309 và chương 29, 2106. | Mô tả thành phần chi tiết; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Hàng biến đổi gen | Ngô, đậu tương nhập khẩu thuộc diện an toàn sinh học. | Xác nhận điều kiện với cơ quan có thẩm quyền trước khi đặt hàng. |
| Chọn sai C/O | Dùng AIFTA cho hàng Ấn Độ khi MFN đã 0%. | So sánh mức thuế FTA với MFN trước khi lập C/O. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Mỹ chiếm 25,8% giá trị, Argentina 17,1% và Brazil 15,4%.
Thuế ưu đãi (MFN) của ngô 1005.90.99 và khô dầu đậu tương 2304.00.90 hiện là 0% (từng là 2%, đã giảm theo Nghị định 73/2025/NĐ-CP). Thức ăn thú cưng 7%, thức ăn hoàn chỉnh cho lợn, gia cầm 3%. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.
Không. Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác không chịu thuế GTGT; ngô, đậu tương chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường không chịu thuế ở khâu nhập khẩu theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15. Thức ăn thú cưng cần xác nhận riêng.
Từ 01/07/2026, thức ăn chăn nuôi thuộc nhóm rủi ro trung bình (Thông tư 27/2026/TT-BNNMT): không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải công bố hợp quy trước khi lưu thông. Thức ăn hỗn hợp, đậm đặc tự công bố; thức ăn bổ sung do UBND tỉnh thẩm định; nguyên liệu đơn không phải công bố (theo Nghị định 13/2020 sửa đổi).
Cần kiểm dịch động vật theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, gồm kiểm tạp nhiễm ADN loài nhai lại; lô hàng được giữ tại cửa khẩu đến khi có kết quả. Hãy yêu cầu nhà cung cấp cam kết và hồ sơ truy xuất.
Ngô, đậu tương biến đổi gen thuộc phạm vi quản lý an toàn sinh học và cần giấy tờ xác nhận theo quy định hiện hành. Điều kiện cụ thể cần được đối chiếu với văn bản mới nhất; hãy hỏi chúng tôi trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CFR (42,2%), tiếp theo là CIF (34,9%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811