Bạn cần nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, điều hòa sinh trưởng) để phân phối hoặc gia công? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu kiểm tra hoạt chất có trong Danh mục được phép, so sánh báo giá nhà cung cấp, hồ sơ giấy phép nhập khẩu và kiểm tra chất lượng, tính thuế, làm thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 3808 và những quy định cần nắm trước khi đặt hàng — đây là nhóm hàng quản lý chặt, và luật bảo vệ thực vật sẽ có bản mới từ 01/01/2027.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Danh mục được phép | Chỉ nhập khẩu thuốc có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam: hiện hành là Thông tư 75/2025/TT-BNNMT (hiệu lực 10/02/2026) cùng Thông tư 28/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 15/08/2026). Ví dụ benfuracarb không còn được nhập khẩu (buôn bán, sử dụng đến 10/02/2027); carbosulfan buôn bán, sử dụng đến 10/02/2028. Có dự thảo sửa Danh mục (10/2026), chưa có hiệu lực. |
| Khi nào cần giấy phép nhập khẩu | Thuốc đã có trong Danh mục không cần giấy phép nếu do chủ đăng ký nhập khẩu hoặc người được họ ủy quyền (Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật Điều 67). Chỉ cần giấy phép với: thuốc ngoài Danh mục; thuốc xông hơi methyl bromide hoặc độc cấp tính loại I–II; thuốc để khảo nghiệm; mẫu, nghiên cứu, triển lãm; chất chuẩn của thuốc cấm. Giấy phép do Chủ tịch UBND tỉnh cấp trong 5 ngày làm việc, hiệu lực tối đa 12 tháng (Thông tư 07/2026). |
| Kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu | Thuốc bảo vệ thực vật (3808.91, .92, .93, .94, .99) được xếp rủi ro cao theo Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, áp dụng QCVN 01-188:2018 và cần chứng nhận hợp quy. Theo Quyết định 2519/QĐ-BNNMT (30/06/2026), thủ tục kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu do cấp tỉnh thực hiện, 1 ngày làm việc nếu hồ sơ đủ, không thu phí. |
| Thuốc diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế | Thuộc quản lý của Bộ Y tế (Thông tư 05/2026/TT-BYT quy định hóa chất cấm và hóa chất phải công bố trong chế phẩm); thuốc thú y và thủy sản theo phụ lục riêng của Thông tư 27/2026/TT-BNNMT. |
| Luật mới | Luật số 21/2026/QH16 có hiệu lực từ 01/01/2027; một số văn bản hợp nhất đã lồng nội dung này. Khi đối chiếu cần phân biệt quy định hiện hành và quy định từ 2027. |
| Nhãn, SDS | Nhãn tiếng Việt theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, phiếu an toàn hóa chất theo Luật Hóa chất 2025 (hỗn hợp Chương 38 miễn khai báo hóa chất nhập khẩu nhưng vẫn cần SDS, GHS). |
| Mã (8 số) | Sản phẩm | MFN |
|---|---|---|
| 3808.91.10 · 3808.91.99 | Thuốc trừ côn trùng (trừ sâu): loại thuốc diệt muỗi · loại khác | 0% · 3% |
| 3808.92.xx | Thuốc trừ nấm, trừ bệnh (ví dụ 3808.92.90) | 3% |
| 3808.93.xx | Thuốc diệt cỏ, thuốc chống nảy mầm, thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng | 0% |
| 3808.94.xx | Thuốc khử trùng (ví dụ khử trùng chuồng trại, thú y) | 0% |
| 3808.99.xx | Loại khác | 0% |
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 0–3% | Theo bảng ở mục mã HS. |
| Ưu đãi FTA (có C/O hợp lệ) | 0% | ACFTA (Trung Quốc), ATIGA, AKFTA, VKFTA, AIFTA (Ấn Độ) và RCEP đều 0% với các mã chính. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 5% | Thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm thuế suất 5% theo Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; mức giảm 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 chỉ áp dụng cho nhóm đang chịu 10%. |
Thuế nhập khẩu và GTGT thấp nên chi phí chính nằm ở hồ sơ đăng ký/giấy phép, kiểm tra chất lượng, cước hàng nguy hiểm và thử nghiệm. Theo danh sách vụ việc đã tra, không có biện pháp phòng vệ thương mại nào áp lên nhóm 3808. Luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách thuế hiện hành tại thời điểm khai.
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Trung Quốc và Ấn Độ chiếm phần lớn.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 3808.92.90 | 37,2% |
| 3808.91.99 | 23,8% |
| 3808.94.90 | 15,5% |
| 3808.99.90 | 9,6% |
| 3808.93.19 | 8,8% |
| 3808.93.30 | 1,9% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc công dụng (trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, điều hòa sinh trưởng, khử trùng).
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIF | 72,0% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| DAP | 7,8% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| FOB | 4,8% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| CFR | 4,0% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| EXW | 3,2% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 84,7% |
| Hàng không | 6,9% |
| Khác | 5,0% |
| Đường bộ | 3,3% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Thuốc trừ sâu (insecticide) | 42,3% |
| Dạng WP / EC / SC / WG | 25,9% |
| Nguyên liệu (technical, TC) | 24,1% |
| Thuốc diệt chuột, diệt mối, diệt côn trùng gia dụng | 9,5% |
| Thuốc trừ cỏ (herbicide) | 8,0% |
| Thuốc trừ bệnh (fungicide) | 7,1% |
| Thuốc điều hòa sinh trưởng | 1,2% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 64,5% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Hoạt chất và hàm lượng | Tên hoạt chất, hàm lượng (g/l, % khối lượng) khớp Danh mục và giấy đăng ký. |
| Tên thương phẩm, số đăng ký | Tên thương phẩm, mã số/ số đăng ký trong Danh mục, chủ đăng ký, đơn vị được ủy quyền nhập khẩu. |
| Dạng chế phẩm | Dạng thuốc (nhũ dầu, huyền phù, bột thấm nước, hạt phân tán…); đối tượng cây trồng và dịch hại. |
| Hạn dùng, số lô | Ngày sản xuất, hạn dùng, số lô; hạn dùng còn lại khi giao hàng. |
| Đóng gói và nhãn | Khối lượng/thể tích tịnh mỗi bao bì, loại bao bì, nhãn cảnh báo; hàng nguy hiểm khi vận chuyển biển cần khai đúng số UN và nhóm đóng gói. |
| Hồ sơ kèm lô hàng | SDS, COA theo lô, giấy chứng nhận hợp quy hoặc hồ sơ kiểm tra chất lượng, giấy ủy quyền của chủ đăng ký. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Nhập thuốc ngoài Danh mục hoặc thuốc bị cấm | Hoạt chất không còn trong Danh mục (ví dụ benfuracarb); thuốc không có số đăng ký. | Đối chiếu hoạt chất và tên thương phẩm với Danh mục hiện hành trước khi đặt hàng; theo dõi dự thảo sửa Danh mục. |
| Không có ủy quyền của chủ đăng ký | Người nhập khẩu không phải chủ đăng ký hoặc không được ủy quyền. | Lấy giấy ủy quyền hợp lệ; hoặc xin giấy phép nhập khẩu theo trường hợp. |
| Thiếu hồ sơ kiểm tra chất lượng/hợp quy | Thuốc thuộc nhóm rủi ro cao nhưng chưa có chứng nhận hợp quy hoặc đăng ký kiểm tra. | Chuẩn bị hồ sơ trước khi hàng về; làm rõ thủ tục với cơ quan kiểm tra tại cấp tỉnh. |
| Hàng nguy hiểm, hàng giả, thuốc kém chất lượng | Hàm lượng hoạt chất không đạt; hàng giả nhãn; vận chuyển hàng nguy hiểm sai quy định. | Yêu cầu COA từng lô; lấy mẫu kiểm tra; khai đúng số UN; làm việc với hãng tàu từ khi đặt chỗ. |
| Khai sai mã HS | Nhầm 3808 với Chương 29 (hoạt chất), thuốc thú y, phân bón lá. | Ghi rõ công dụng, hoạt chất, hàm lượng; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Thay đổi pháp luật từ 01/01/2027 | Luật mới có hiệu lực từ 2027; Danh mục tiếp tục thay đổi. | Cập nhật văn bản trước mỗi lô; ghi rõ thời điểm áp dụng. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Xem thêm trang Khai báo hóa chất.
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 51,9% giá trị, Ấn Độ 15,7% và Singapore 5,0%.
Thuốc đã có trong Danh mục được phép sử dụng thì không cần giấy phép nếu do chủ đăng ký hoặc người được họ ủy quyền nhập khẩu. Cần giấy phép (do UBND tỉnh cấp, hiệu lực tối đa 12 tháng) với thuốc ngoài Danh mục, thuốc xông hơi methyl bromide hoặc độc cấp tính loại I–II, thuốc khảo nghiệm, mẫu/nghiên cứu và chất chuẩn của thuốc cấm.
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 0% với thuốc trừ cỏ, điều hòa sinh trưởng, khử trùng và 3% với thuốc trừ bệnh, trừ sâu loại khác; các FTA chính (ACFTA, ATIGA, AKFTA, VKFTA, AIFTA) đều 0%. Thuế GTGT 5%. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.
Theo Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm rủi ro cao, áp dụng QCVN 01-188:2018 và cần chứng nhận hợp quy. Thủ tục kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu do cấp tỉnh thực hiện (Quyết định 2519/QĐ-BNNMT). Mốc hiệu lực và chi tiết cần được xác nhận khi nhập lô đầu tiên.
Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế thuộc quản lý của Bộ Y tế (Thông tư 05/2026/TT-BYT), không phải Bộ Nông nghiệp và Môi trường, dù cùng nằm ở nhóm 3808.
Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, không có vụ nào về nhóm 3808. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (72,0%), tiếp theo là DAP (7,8%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811