3321+mặt hàng & nhóm mặt hàng có dữ liệu thực tế
165850+chuyến tàu container quét từ các hãng tàu
100%trích từ dữ liệu xúc tiến xuất nhập khẩu
Miễn phítư vấn ban đầu qua Zalo
✅ Làm đúng ngay từ đầu là cách tốt nhất — nghiên cứu các lô hàng thực tế đã làm để tiết giảm chi phí và thời gian.
📦 Dịch vụ nhập khẩu · Thuốc bảo vệ thực vật · HS 3808

Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật — HS 3808: Danh mục, giấy phép, kiểm tra chất lượng, thuế, thủ tục trọn gói

Bạn cần nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, điều hòa sinh trưởng) để phân phối hoặc gia công? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu kiểm tra hoạt chất có trong Danh mục được phép, so sánh báo giá nhà cung cấp, hồ sơ giấy phép nhập khẩu và kiểm tra chất lượng, tính thuế, làm thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 3808 và những quy định cần nắm trước khi đặt hàng — đây là nhóm hàng quản lý chặt, và luật bảo vệ thực vật sẽ có bản mới từ 01/01/2027.

Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An

Gửi yêu cầu báo giá ↓   Xem số liệu thị trường

⚡ Tóm tắt nhanh

  • Trung Quốc chiếm 51,9% giá trị, Ấn Độ 15,7%, Singapore 5,0%.
  • Điều kiện giao hàng phổ biến: CIF 72,0%, DAP 7,8%; 84,7% số giao dịch đi đường biển.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 0% với thuốc trừ cỏ, điều hòa sinh trưởng, khử trùng (3808.93, .94, .99) và 3% với thuốc trừ bệnh, trừ sâu loại khác (3808.92, 3808.91.99); các FTA chính đều 0%. Thuế GTGT chỉ 5%.
  • Chỉ được nhập thuốc có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT và sửa đổi); thuốc đã có trong Danh mục thì không cần giấy phép nếu do chủ đăng ký hoặc người được ủy quyền nhập khẩu. Thuốc ngoài Danh mục, khảo nghiệm, nghiên cứu cần giấy phép nhập khẩu do UBND tỉnh cấp.
  • Thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm rủi ro cao theo Thông tư 27/2026/TT-BNNMT (QCVN 01-188:2018, cần chứng nhận hợp quy). Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế thuộc quản lý của Bộ Y tế.

Chúng tôi làm gì cho đơn nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật của bạn

1. Tìm nhà cung cấp & lấy mẫuKiểm tra hoạt chất, tên thương phẩm và hàm lượng có trong Danh mục được phép; xác định ai là chủ đăng ký/ người được ủy quyền; xin mẫu, SDS và hồ sơ trước khi chốt.
2. Báo giá minh bạch theo IncotermsSo sánh báo giá FOB, CFR, CIF hoặc DAP trên cùng một mặt bằng để bạn thấy tổng chi phí về kho, không chỉ giá tại nhà cung cấp.
3. Kiểm tra trước khi xếp hàngKiểm nhãn, hàm lượng hoạt chất, dạng chế phẩm, hạn dùng, số lô, đóng gói và hồ sơ kèm lô hàng; đối chiếu với giấy đăng ký và đơn đặt hàng.
4. Vận chuyển & theo dõi lịch tàuChọn tuyến và hãng tàu, theo dõi lịch bằng công cụ tra cứu lịch tàu, tính trước cước và phí cảng.
5. Mã HS, thuế, C/O & hải quanRà mã HS theo công dụng, chuẩn bị giấy phép nhập khẩu (nếu thuộc diện), hồ sơ kiểm tra chất lượng/hợp quy, nhãn tiếng Việt và khai báo hải quan.
6. Giao về kho & xử lý sự cốGiao đến kho của bạn, hỗ trợ khi hàng sai quy cách, giám định hoặc khiếu nại với nhà cung cấp.

Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.

Quản lý thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu: Danh mục, giấy phép, kiểm tra

Nội dungQuy định
Danh mục được phépChỉ nhập khẩu thuốc có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam: hiện hành là Thông tư 75/2025/TT-BNNMT (hiệu lực 10/02/2026) cùng Thông tư 28/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 15/08/2026). Ví dụ benfuracarb không còn được nhập khẩu (buôn bán, sử dụng đến 10/02/2027); carbosulfan buôn bán, sử dụng đến 10/02/2028. Có dự thảo sửa Danh mục (10/2026), chưa có hiệu lực.
Khi nào cần giấy phép nhập khẩuThuốc đã có trong Danh mục không cần giấy phép nếu do chủ đăng ký nhập khẩu hoặc người được họ ủy quyền (Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật Điều 67). Chỉ cần giấy phép với: thuốc ngoài Danh mục; thuốc xông hơi methyl bromide hoặc độc cấp tính loại I–II; thuốc để khảo nghiệm; mẫu, nghiên cứu, triển lãm; chất chuẩn của thuốc cấm. Giấy phép do Chủ tịch UBND tỉnh cấp trong 5 ngày làm việc, hiệu lực tối đa 12 tháng (Thông tư 07/2026).
Kiểm tra chất lượng khi nhập khẩuThuốc bảo vệ thực vật (3808.91, .92, .93, .94, .99) được xếp rủi ro cao theo Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, áp dụng QCVN 01-188:2018 và cần chứng nhận hợp quy. Theo Quyết định 2519/QĐ-BNNMT (30/06/2026), thủ tục kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu do cấp tỉnh thực hiện, 1 ngày làm việc nếu hồ sơ đủ, không thu phí.
Thuốc diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tếThuộc quản lý của Bộ Y tế (Thông tư 05/2026/TT-BYT quy định hóa chất cấm và hóa chất phải công bố trong chế phẩm); thuốc thú y và thủy sản theo phụ lục riêng của Thông tư 27/2026/TT-BNNMT.
Luật mớiLuật số 21/2026/QH16 có hiệu lực từ 01/01/2027; một số văn bản hợp nhất đã lồng nội dung này. Khi đối chiếu cần phân biệt quy định hiện hành và quy định từ 2027.
Nhãn, SDSNhãn tiếng Việt theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, phiếu an toàn hóa chất theo Luật Hóa chất 2025 (hỗn hợp Chương 38 miễn khai báo hóa chất nhập khẩu nhưng vẫn cần SDS, GHS).
Lưu ý: mốc hiệu lực chính xác của một số thông tư mới (Thông tư 27/2026, Thông tư 07/2026) và việc thuốc kỹ thuật (nguyên liệu hoạt chất) có cần giấy phép hay không cần được xác nhận với cơ quan có thẩm quyền trước khi nhập. Nội dung trên là tóm tắt để bạn định hướng, không thay thế văn bản hiện hành; hãy hỏi chúng tôi trước khi đặt hàng.

Mã HS 3808 theo công dụng

Mã (8 số)Sản phẩmMFN
3808.91.10 · 3808.91.99Thuốc trừ côn trùng (trừ sâu): loại thuốc diệt muỗi · loại khác0% · 3%
3808.92.xxThuốc trừ nấm, trừ bệnh (ví dụ 3808.92.90)3%
3808.93.xxThuốc diệt cỏ, thuốc chống nảy mầm, thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng0%
3808.94.xxThuốc khử trùng (ví dụ khử trùng chuồng trại, thú y)0%
3808.99.xxLoại khác0%
Điểm dễ sai: (1) Thuốc thành phẩm (3808) và hoạt chất kỹ thuật: hoạt chất tinh khiết thường thuộc Chương 29 (ví dụ 2933, 2934), không phải 3808. (2) Thuốc trừ sâu bảo vệ thực vật hay diệt côn trùng gia dụng: cùng nhóm 3808.91 nhưng quản lý khác nhau (Bộ Nông nghiệp và Môi trường hay Bộ Y tế). (3) Thuốc khử trùng thú y (3808.94) khác thuốc thú y (nhóm 30.04) và phân bón lá (3105). Mô tả hàng cần nêu công dụng, hoạt chất, hàm lượng và dạng chế phẩm.

Thuế và chi phí khi nhập thuốc bảo vệ thực vật

Loại thuếMứcGhi chú
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)0–3%Theo bảng ở mục mã HS.
Ưu đãi FTA (có C/O hợp lệ)0%ACFTA (Trung Quốc), ATIGA, AKFTA, VKFTA, AIFTA (Ấn Độ) và RCEP đều 0% với các mã chính.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)5%Thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm thuế suất 5% theo Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; mức giảm 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 chỉ áp dụng cho nhóm đang chịu 10%.

Thuế nhập khẩu và GTGT thấp nên chi phí chính nằm ở hồ sơ đăng ký/giấy phép, kiểm tra chất lượng, cước hàng nguy hiểm và thử nghiệm. Theo danh sách vụ việc đã tra, không có biện pháp phòng vệ thương mại nào áp lên nhóm 3808. Luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách thuế hiện hành tại thời điểm khai.

📊 Thị trường nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật HS 3808: số liệu thật theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được

Nguồn và phạm vi: giao dịch nhập khẩu theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài (bỏ giao dịch nội địa/khu chế xuất và các giao dịch có trị giá bất thường). Số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nước xuất xứ

Trung Quốc51,9% · 601 nhà XK
Ấn Độ15,7% · 153 nhà XK
Singapore5,0% · 58 nhà XK
Đức4,0% · 36 nhà XK
Indonesia3,7% · 23 nhà XK
Nhật Bản3,3% · 77 nhà XK

Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Trung Quốc và Ấn Độ chiếm phần lớn.

Mã HS hay được khai trong nhóm này

Mã HS (8 số)% giao dịch
3808.92.9037,2%
3808.91.9923,8%
3808.94.9015,5%
3808.99.909,6%
3808.93.198,8%
3808.93.301,9%

Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc công dụng (trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, điều hòa sinh trưởng, khử trùng).

Điều kiện giao hàng và vận chuyển

Incoterms% giao dịchÝ nghĩa với người nhập
CIF72,0%Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập.
DAP7,8%Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu.
FOB4,8%Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm.
CFR4,0%Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập.
EXW3,2%Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó.
Phương thức vận chuyển% giao dịch
Đường biển84,7%
Hàng không6,9%
Khác5,0%
Đường bộ3,3%

Loại thuốc nhắc đến trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Thuốc trừ sâu (insecticide)42,3%
Dạng WP / EC / SC / WG25,9%
Nguyên liệu (technical, TC)24,1%
Thuốc diệt chuột, diệt mối, diệt côn trùng gia dụng9,5%
Thuốc trừ cỏ (herbicide)8,0%
Thuốc trừ bệnh (fungicide)7,1%
Thuốc điều hòa sinh trưởng1,2%

Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 64,5% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Quy cách nên ghi rõ trong đơn đặt hàng

Hạng mụcCần ghi
Hoạt chất và hàm lượngTên hoạt chất, hàm lượng (g/l, % khối lượng) khớp Danh mục và giấy đăng ký.
Tên thương phẩm, số đăng kýTên thương phẩm, mã số/ số đăng ký trong Danh mục, chủ đăng ký, đơn vị được ủy quyền nhập khẩu.
Dạng chế phẩmDạng thuốc (nhũ dầu, huyền phù, bột thấm nước, hạt phân tán…); đối tượng cây trồng và dịch hại.
Hạn dùng, số lôNgày sản xuất, hạn dùng, số lô; hạn dùng còn lại khi giao hàng.
Đóng gói và nhãnKhối lượng/thể tích tịnh mỗi bao bì, loại bao bì, nhãn cảnh báo; hàng nguy hiểm khi vận chuyển biển cần khai đúng số UN và nhóm đóng gói.
Hồ sơ kèm lô hàngSDS, COA theo lô, giấy chứng nhận hợp quy hoặc hồ sơ kiểm tra chất lượng, giấy ủy quyền của chủ đăng ký.

Quy trình nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật trong 7 bước

  1. Xác định nhu cầu: hoạt chất, tên thương phẩm, hàm lượng, số lượng, cây trồng và dịch hại; xác định thuốc đã có trong Danh mục hay ngoài Danh mục để biết cần giấy phép không.
  2. Tìm nhà cung cấp và lấy mẫu: so sánh nhà cung cấp theo hồ sơ năng lực, COA, SDS; xác minh nhà cung cấp có phải chủ đăng ký hoặc được ủy quyền.
  3. Chốt giá và điều kiện giao hàng: chọn Incoterms phù hợp (FOB, CFR, CIF, DAP) và điều khoản thanh toán; không nên trả trước toàn bộ cho nhà cung cấp chưa kiểm chứng.
  4. Kiểm hàng trước khi xếp: kiểm nhãn, hàm lượng, số lô, hạn dùng, bao bì; đối chiếu COA với đơn đặt hàng; chỉ cho xếp khi đạt.
  5. Vận chuyển: đặt tàu (hoặc phương thức khác), theo dõi lịch và chứng từ vận tải (vận đơn).
  6. Hồ sơ và thông quan: hoá đơn, packing list, vận đơn, hợp đồng, C/O, SDS, giấy ủy quyền, giấy phép nhập khẩu (nếu thuộc diện), hồ sơ kiểm tra chất lượng/ hợp quy; khai báo hải quan.
  7. Nhận hàng và nghiệm thu: kiểm số lượng, quy cách tại kho; xử lý ngay nếu có sai khác để còn thời hạn khiếu nại.

Rủi ro thường gặp và cách giảm

Rủi roBiểu hiệnCách giảm
Nhập thuốc ngoài Danh mục hoặc thuốc bị cấmHoạt chất không còn trong Danh mục (ví dụ benfuracarb); thuốc không có số đăng ký.Đối chiếu hoạt chất và tên thương phẩm với Danh mục hiện hành trước khi đặt hàng; theo dõi dự thảo sửa Danh mục.
Không có ủy quyền của chủ đăng kýNgười nhập khẩu không phải chủ đăng ký hoặc không được ủy quyền.Lấy giấy ủy quyền hợp lệ; hoặc xin giấy phép nhập khẩu theo trường hợp.
Thiếu hồ sơ kiểm tra chất lượng/hợp quyThuốc thuộc nhóm rủi ro cao nhưng chưa có chứng nhận hợp quy hoặc đăng ký kiểm tra.Chuẩn bị hồ sơ trước khi hàng về; làm rõ thủ tục với cơ quan kiểm tra tại cấp tỉnh.
Hàng nguy hiểm, hàng giả, thuốc kém chất lượngHàm lượng hoạt chất không đạt; hàng giả nhãn; vận chuyển hàng nguy hiểm sai quy định.Yêu cầu COA từng lô; lấy mẫu kiểm tra; khai đúng số UN; làm việc với hãng tàu từ khi đặt chỗ.
Khai sai mã HSNhầm 3808 với Chương 29 (hoạt chất), thuốc thú y, phân bón lá.Ghi rõ công dụng, hoạt chất, hàm lượng; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ.
Thay đổi pháp luật từ 01/01/2027Luật mới có hiệu lực từ 2027; Danh mục tiếp tục thay đổi.Cập nhật văn bản trước mỗi lô; ghi rõ thời điểm áp dụng.
Giá khai báo bị hải quan nghi vấnGiá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá.Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán.
Rủi ro thanh toánTrả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận.Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng.
Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưuHàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng.Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn.

Công cụ miễn phí hỗ trợ bạn

Xem thêm trang Khai báo hóa chất.

Câu hỏi thường gặp

Thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu hiện chủ yếu đến từ đâu?

Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 51,9% giá trị, Ấn Độ 15,7% và Singapore 5,0%.

Nhập thuốc bảo vệ thực vật có cần giấy phép không?

Thuốc đã có trong Danh mục được phép sử dụng thì không cần giấy phép nếu do chủ đăng ký hoặc người được họ ủy quyền nhập khẩu. Cần giấy phép (do UBND tỉnh cấp, hiệu lực tối đa 12 tháng) với thuốc ngoài Danh mục, thuốc xông hơi methyl bromide hoặc độc cấp tính loại I–II, thuốc khảo nghiệm, mẫu/nghiên cứu và chất chuẩn của thuốc cấm.

Thuế nhập khẩu và GTGT thuốc bảo vệ thực vật là bao nhiêu?

Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 0% với thuốc trừ cỏ, điều hòa sinh trưởng, khử trùng và 3% với thuốc trừ bệnh, trừ sâu loại khác; các FTA chính (ACFTA, ATIGA, AKFTA, VKFTA, AIFTA) đều 0%. Thuế GTGT 5%. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.

Thuốc bảo vệ thực vật có phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu không?

Theo Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm rủi ro cao, áp dụng QCVN 01-188:2018 và cần chứng nhận hợp quy. Thủ tục kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu do cấp tỉnh thực hiện (Quyết định 2519/QĐ-BNNMT). Mốc hiệu lực và chi tiết cần được xác nhận khi nhập lô đầu tiên.

Thuốc diệt muỗi, diệt côn trùng gia dụng thuộc cơ quan nào quản lý?

Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế thuộc quản lý của Bộ Y tế (Thông tư 05/2026/TT-BYT), không phải Bộ Nông nghiệp và Môi trường, dù cùng nằm ở nhóm 3808.

Có chống bán phá giá nào áp lên thuốc bảo vệ thực vật không?

Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, không có vụ nào về nhóm 3808. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.

Số liệu về thuốc bảo vệ thực vật trên trang này lấy từ đâu và đáng tin đến mức nào?

Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nên chọn FOB, CFR hay CIF khi nhập thuốc bảo vệ thực vật?

Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (72,0%), tiếp theo là DAP (7,8%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.

📩 Gửi yêu cầu nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật

Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.

Bằng việc gửi, bạn đồng ý để chúng tôi liên hệ về yêu cầu này. Bạn có thể yêu cầu xoá thông tin bất cứ lúc nào qua Zalo Admin.

Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811

Nguồn: Dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, xử lý lại để chỉ lấy hàng nhập từ nước ngoài; thuế suất theo Biểu thuế xuất nhập khẩu (Nghị định 26/2023/NĐ-CP — cần đối chiếu bản hiện hành khi khai); quản lý theo Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, Thông tư 27/2026/TT-BNNMT; thuế GTGT theo Luật 48/2024/QH15.
Văn bản tham chiếu: Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
👥 CỘNG ĐỒNG SALES LOGISTICS XUẤT NHẬP KHẨU (CẬP NHẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG HÀNG NGÀY)