Bạn cần nhập khẩu thủy sản (cá hồi, tôm, mực, cá đông lạnh hoặc tươi) cho nhà máy chế biến, nhà hàng, siêu thị hay phân phối? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra hồ sơ và chuỗi lạnh trước khi xếp hàng, tính thuế, làm hồ sơ kiểm dịch, khai báo hàng khai thác và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho lạnh của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của thủy sản Chương 03 và những quy định mới thay đổi trong năm 2026 mà người nhập khẩu cần nắm trước khi đặt hàng.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Kiểm dịch thủy sản | Thông tư 03/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 13/01/2026) quy định kiểm dịch thủy sản (không phải Thông tư 01/2026, vốn dành cho động vật trên cạn). Sản phẩm đông lạnh phải lưu tại cửa khẩu đến khi có kết quả kiểm dịch; lô phải lấy mẫu có kết quả trong 5 ngày làm việc. Nguyên liệu nhập để gia công hoặc sản xuất hàng xuất khẩu được miễn kiểm dịch. |
| Hàng khai thác nhập bằng container | Phải khai báo 48 giờ trước khi tàu cập cảng (Nghị định 41/2026/NĐ-CP, Điều 51, thay Nghị định 26/2019); có thể bị buộc tái xuất. Cần hồ sơ truy xuất nguồn gốc khai thác hợp pháp. |
| An toàn thực phẩm | Nghị định 46/2026 đang tạm ngưng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP (từ 06/04/2026) nên Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn áp dụng. Từ 01/09/2026, kiểm tra ATTP thủy sản nhập khẩu do cơ quan được UBND tỉnh chỉ định thực hiện; theo cơ chế tạm thời tháng 9/2026, hải quan thông quan khi lô hàng đã có giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu. |
| Nhãn | Nghị định 37/2026/NĐ-CP: nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông. |
| Mã (8 số) | Sản phẩm | MFN |
|---|---|---|
| 0306.17.21 | Tôm thẻ chân trắng đông lạnh (vannamei, các cỡ) | 12% |
| 0302.14.00 | Cá hồi Đại Tây Dương, tươi hoặc ướp lạnh | 10% |
| 0302.89.19 | Cá khác, tươi hoặc ướp lạnh | 12% |
| 0303.89.19 | Cá khác, đông lạnh | 10% |
| 0304.49.00 | Phi lê cá tươi hoặc ướp lạnh khác | 15% |
| 0307.43.10 | Mực nang và mực ống đông lạnh (loài nêu tên) | 10% |
| 0307.43.90 | Mực nang, mực ống đông lạnh — loại khác | 0% |
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 10–15% | Theo bảng ở mục mã HS. |
| Ưu đãi FTA | tùy nguồn | Na Uy: chưa có FTA hiệu lực (hiệp định Việt Nam–EFTA mới ký 18/10/2026) nên chịu MFN. Ấn Độ: AIFTA 15% cao hơn MFN nên thực tế không có ưu đãi. Các nguồn như Indonesia (ATIGA), Nhật Bản (AJCEP/VJEPA) có thể được 0% theo bảng tra cứu — đối chiếu biểu thuế từng hiệp định khi lập C/O. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | Không chịu thuế (sơ chế thông thường) | Thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (kể cả đông lạnh, bóc vỏ) không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo Luật Thuế GTGT sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15 (từ 01/01/2026). Hàng đã chế biến (Chương 16) thuộc mức riêng — xác nhận khi nhập. |
Ví dụ minh hoạ (cá hồi Na Uy tươi 0302.14.00, trị giá tính thuế CIF 30.000 USD):
| Khoản | Số tiền |
|---|---|
| Thuế nhập khẩu (MFN 10%) | 3.000 USD |
| Thuế GTGT (không chịu thuế ở khâu nhập khẩu) | 0 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 3.000 USD |
Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách thuế hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước hàng lạnh, phí kiểm dịch, lưu kho lạnh và phí cảng. Theo danh sách vụ việc đã tra, chưa thấy biện pháp phòng vệ thương mại nào áp lên thủy sản nhập khẩu.
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; nguồn đa dạng (Ấn Độ, Na Uy, Indonesia, Nhật Bản, Trung Quốc…).
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 0302.89.19 | 13,1% |
| 0302.14.00 | 7,1% |
| 0306.17.21 | 6,6% |
| 0307.43.10 | 5,4% |
| 0304.49.00 | 3,4% |
| 0303.89.19 | 3,0% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc loài, tình trạng (tươi, đông lạnh, phi lê) và nuôi trồng hay khai thác.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CFR | 55,4% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| CIF | 15,2% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| DAP | 8,4% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| FOB | 7,1% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| CIP | 5,6% | Người bán lo vận chuyển và bảo hiểm đến điểm đến (mọi phương thức vận tải). |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Hàng không | 55,3% |
| Đường biển | 40,4% |
| Đường bộ | 3,6% |
| Khác | 0,8% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Tôm (shrimp, prawn) | 11,4% |
| Cá hồi (salmon) | 11,3% |
| Mực, bạch tuộc (squid, cuttlefish) | 10,8% |
| Cá ngừ (tuna) | 9,0% |
| Cá thu, cá nục, cá khác (mackerel, scad…) | 8,7% |
| Sò, ngao, hàu (clam, oyster, scallop) | 6,7% |
| Cua, ghẹ, tôm hùm (crab, lobster) | 3,1% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 60,5% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Tươi, ướp lạnh (fresh, chilled) | 48,2% |
| Đông lạnh (frozen) | 41,6% |
| Cả con (whole, HOSO) | 30,2% |
| Fillet, phi lê | 6,8% |
| Nuôi trồng (farmed) | 3,3% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 86,9% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Loài | Tên khoa học và tên thương mại; nuôi trồng hay khai thác tự nhiên. |
| Dạng sản phẩm | Nguyên con (whole, HOSO), bỏ đầu (HLSO), phi lê, tươi hay đông lạnh (IQF, block). |
| Cỡ (size/grade) | Số con/kg hoặc khoảng trọng lượng; dung sai. |
| Mạ băng, độ ẩm | Tỷ lệ mạ băng tối đa (tính trọng lượng tịnh sau rã đông), hàm lượng nước, không ngâm hóa chất tăng trọng. |
| Chất lượng và an toàn | Chỉ tiêu cảm quan, vi sinh, dư lượng kháng sinh và kim loại nặng theo yêu cầu thị trường; báo cáo kiểm nghiệm theo lô. |
| Nhiệt độ và chuỗi lạnh | Nhiệt độ lõi khi xếp hàng, nhiệt độ vận chuyển, container lạnh, thiết bị ghi nhiệt độ. |
| Đóng gói và nhãn | Thùng, khối lượng mỗi thùng, ngày sản xuất, hạn dùng, số cơ sở chế biến. |
| Chứng từ | Giấy chứng nhận sức khỏe/ kiểm dịch của nước xuất khẩu, giấy chứng nhận khai thác (với hàng khai thác), C/O, COA. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Thiếu hồ sơ kiểm dịch hoặc khai báo hàng khai thác | Hàng bị giữ tại cửa khẩu, có thể buộc tái xuất. | Chuẩn bị giấy chứng nhận kiểm dịch, hồ sơ truy xuất; khai báo 48 giờ trước cập cảng. |
| Chuỗi lạnh gián đoạn, hàng hư hỏng | Nhiệt độ vượt ngưỡng khi lưu cửa khẩu chờ kết quả kiểm dịch. | Container lạnh, thiết bị ghi nhiệt độ; đệm thời gian lưu cửa khẩu; chọn cảng có kho lạnh. |
| Kháng sinh, tồn dư, mạ băng quá mức | Kết quả kiểm nghiệm không đạt; trọng lượng tịnh thấp hơn danh nghĩa. | Ghi giới hạn và phương pháp kiểm tra vào hợp đồng; giám định tại cảng xếp. |
| Khai sai mã HS | Nhầm tươi/đông lạnh/phi lê; mực loài nêu tên và loại khác; thủy sản chế biến vào Chương 16. | Ghi tên khoa học, tình trạng, cỡ; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Chọn sai C/O | Dùng AIFTA cho hàng Ấn Độ (15% cao hơn MFN); kỳ vọng ưu đãi cho hàng Na Uy. | So sánh mức FTA với MFN trước khi lập C/O. |
| Quy định thay đổi liên tục trong 2026 | Nghị định ATTP bị tạm ngưng; cơ quan kiểm tra đổi cấp. | Cập nhật văn bản trước mỗi lô; xác nhận thủ tục với cơ quan kiểm tra tại cảng. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Ấn Độ chiếm 16,7% giá trị, Norway 11,8% và Indonesia 11,4%.
Thuế ưu đãi (MFN): tôm thẻ chân trắng đông lạnh 12%, cá hồi Đại Tây Dương tươi 10%, cá khác đông lạnh 10%, phi lê tươi 15%, mực nang và mực ống đông lạnh (loài nêu tên) 10%. Cá hồi Na Uy chịu MFN vì chưa có FTA hiệu lực. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.
Có. Theo Thông tư 03/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 13/01/2026), thủy sản nhập khẩu phải kiểm dịch; hàng đông lạnh lưu tại cửa khẩu đến khi có kết quả. Nguyên liệu nhập để gia công hoặc sản xuất hàng xuất khẩu được miễn kiểm dịch.
Thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (kể cả đông lạnh, bóc vỏ) không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo Luật Thuế GTGT sửa đổi (Luật 149/2025/QH15, từ 01/01/2026). Hàng đã chế biến thuộc mức riêng.
Phải khai báo 48 giờ trước khi tàu cập cảng theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP; lô hàng không đủ hồ sơ có thể bị buộc tái xuất. Cần hồ sơ truy xuất nguồn gốc khai thác hợp pháp.
Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, không có vụ nào về thủy sản nhập khẩu. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CFR (55,4%), tiếp theo là CIF (15,2%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811