3321+mặt hàng & nhóm mặt hàng có dữ liệu thực tế
165850+chuyến tàu container quét từ các hãng tàu
100%trích từ dữ liệu xúc tiến xuất nhập khẩu
Miễn phítư vấn ban đầu qua Zalo
✅ Làm đúng ngay từ đầu là cách tốt nhất — nghiên cứu các lô hàng thực tế đã làm để tiết giảm chi phí và thời gian.
📦 Dịch vụ nhập khẩu · Thủy sản · HS 0302–0307

Nhập khẩu thủy sản — HS 0302–0307: kiểm dịch, ATTP, khai báo hàng khai thác, thuế, thủ tục trọn gói

Bạn cần nhập khẩu thủy sản (cá hồi, tôm, mực, cá đông lạnh hoặc tươi) cho nhà máy chế biến, nhà hàng, siêu thị hay phân phối? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra hồ sơ và chuỗi lạnh trước khi xếp hàng, tính thuế, làm hồ sơ kiểm dịch, khai báo hàng khai thác và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho lạnh của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của thủy sản Chương 03 và những quy định mới thay đổi trong năm 2026 mà người nhập khẩu cần nắm trước khi đặt hàng.

Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An

Gửi yêu cầu báo giá ↓   Xem số liệu thị trường

⚡ Tóm tắt nhanh

  • Ấn Độ chiếm 16,7% giá trị, Norway 11,8%, Indonesia 11,4%.
  • Điều kiện giao hàng phổ biến: CFR 55,4%, CIF 15,2%; 55,3% số giao dịch đi hàng không.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): tôm thẻ chân trắng đông lạnh 12%, cá khác đông lạnh 10–12%, cá hồi tươi 10%, phi lê tươi 15%. Cá hồi Na Uy chịu MFN vì chưa có FTA hiệu lực; AIFTA của Ấn Độ (15%) cao hơn MFN nên hàng Ấn Độ thực tế không có ưu đãi.
  • Kiểm dịch thủy sản theo Thông tư 03/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 13/01/2026): hàng đông lạnh phải lưu tại cửa khẩu đến khi có kết quả; nguyên liệu nhập để gia công, sản xuất xuất khẩu được miễn kiểm dịch.
  • Thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (Luật 149/2025, từ 01/01/2026). Hàng khai thác nhập bằng container phải khai báo 48 giờ trước khi cập cảng (Nghị định 41/2026).

Chúng tôi làm gì cho đơn nhập khẩu thủy sản của bạn

1. Tìm nhà cung cấp & lấy mẫuXác định nhà cung cấp và cơ sở chế biến đủ điều kiện xuất khẩu vào Việt Nam; xin mẫu, thông số (loài, cỡ, mạ băng) và hồ sơ truy xuất nguồn gốc trước khi chốt.
2. Báo giá minh bạch theo IncotermsSo sánh báo giá FOB, CFR, CIF hoặc DAP trên cùng một mặt bằng để bạn thấy tổng chi phí về kho, không chỉ giá tại nhà cung cấp.
3. Kiểm tra trước khi xếp hàngKiểm loài, cỡ, tình trạng đông lạnh, mạ băng, nhiệt độ lõi, bao bì và hồ sơ kèm lô hàng (giấy chứng nhận, truy xuất); đối chiếu với đơn đặt hàng.
4. Vận chuyển & theo dõi lịch tàuChọn tuyến và hãng tàu, theo dõi lịch bằng công cụ tra cứu lịch tàu, tính trước cước và phí cảng.
5. Mã HS, thuế, C/O & hải quanRà mã HS theo loài và tình trạng, tính thuế, xác định hàng được miễn kiểm dịch (nguyên liệu gia công xuất khẩu), khai báo hàng khai thác, đăng ký kiểm dịch và khai báo hải quan.
6. Giao về kho & xử lý sự cốGiao đến kho của bạn, hỗ trợ khi hàng sai quy cách, giám định hoặc khiếu nại với nhà cung cấp.

Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.

Kiểm dịch, an toàn thực phẩm và khai báo hàng khai thác

Nội dungQuy định
Kiểm dịch thủy sảnThông tư 03/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 13/01/2026) quy định kiểm dịch thủy sản (không phải Thông tư 01/2026, vốn dành cho động vật trên cạn). Sản phẩm đông lạnh phải lưu tại cửa khẩu đến khi có kết quả kiểm dịch; lô phải lấy mẫu có kết quả trong 5 ngày làm việc. Nguyên liệu nhập để gia công hoặc sản xuất hàng xuất khẩu được miễn kiểm dịch.
Hàng khai thác nhập bằng containerPhải khai báo 48 giờ trước khi tàu cập cảng (Nghị định 41/2026/NĐ-CP, Điều 51, thay Nghị định 26/2019); có thể bị buộc tái xuất. Cần hồ sơ truy xuất nguồn gốc khai thác hợp pháp.
An toàn thực phẩmNghị định 46/2026 đang tạm ngưng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP (từ 06/04/2026) nên Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn áp dụng. Từ 01/09/2026, kiểm tra ATTP thủy sản nhập khẩu do cơ quan được UBND tỉnh chỉ định thực hiện; theo cơ chế tạm thời tháng 9/2026, hải quan thông quan khi lô hàng đã có giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu.
NhãnNghị định 37/2026/NĐ-CP: nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông.
Lưu ý: quy định kiểm dịch và ATTP thủy sản đang thay đổi liên tục trong năm 2026 (có dự thảo thông tư kiểm dịch hợp nhất). Nội dung trên là tóm tắt để bạn định hướng, không thay thế văn bản hiện hành; danh mục loài được phép nhập, CITES thủy sản và cảng chỉ định cần xác nhận riêng. Hãy hỏi chúng tôi trước khi đặt hàng.

Mã HS thủy sản: tươi, đông lạnh, phi lê

Mã (8 số)Sản phẩmMFN
0306.17.21Tôm thẻ chân trắng đông lạnh (vannamei, các cỡ)12%
0302.14.00Cá hồi Đại Tây Dương, tươi hoặc ướp lạnh10%
0302.89.19Cá khác, tươi hoặc ướp lạnh12%
0303.89.19Cá khác, đông lạnh10%
0304.49.00Phi lê cá tươi hoặc ướp lạnh khác15%
0307.43.10Mực nang và mực ống đông lạnh (loài nêu tên)10%
0307.43.90Mực nang, mực ống đông lạnh — loại khác0%
Điểm dễ sai: (1) Tươi/ướp lạnh (0302), đông lạnh (0303), phi lê (0304) có thuế khác nhau. (2) Tôm (0306) khác tôm đã chế biến (nhóm 16.05, MFN 30%). (3) Mực 0307.43.10 chỉ cho loài nêu tên; loại khác vào 0307.43.90. (4) Cá hồi theo loài (Đại Tây Dương, Thái Bình Dương). (5) Thủy sản bị ngâm hóa chất, mạ băng quá mức hoặc chế biến thêm có thể thuộc mã khác. Ghi tên khoa học, tình trạng và cỡ trong hồ sơ hàng.

Thuế và chi phí khi nhập thủy sản

Loại thuếMứcGhi chú
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)10–15%Theo bảng ở mục mã HS.
Ưu đãi FTAtùy nguồnNa Uy: chưa có FTA hiệu lực (hiệp định Việt Nam–EFTA mới ký 18/10/2026) nên chịu MFN. Ấn Độ: AIFTA 15% cao hơn MFN nên thực tế không có ưu đãi. Các nguồn như Indonesia (ATIGA), Nhật Bản (AJCEP/VJEPA) có thể được 0% theo bảng tra cứu — đối chiếu biểu thuế từng hiệp định khi lập C/O.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)Không chịu thuế (sơ chế thông thường)Thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (kể cả đông lạnh, bóc vỏ) không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo Luật Thuế GTGT sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15 (từ 01/01/2026). Hàng đã chế biến (Chương 16) thuộc mức riêng — xác nhận khi nhập.

Ví dụ minh hoạ (cá hồi Na Uy tươi 0302.14.00, trị giá tính thuế CIF 30.000 USD):

KhoảnSố tiền
Thuế nhập khẩu (MFN 10%)3.000 USD
Thuế GTGT (không chịu thuế ở khâu nhập khẩu)0 USD
Tổng thuế phải nộp3.000 USD

Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách thuế hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước hàng lạnh, phí kiểm dịch, lưu kho lạnh và phí cảng. Theo danh sách vụ việc đã tra, chưa thấy biện pháp phòng vệ thương mại nào áp lên thủy sản nhập khẩu.

📊 Thị trường nhập khẩu thủy sản HS 0302–0307: số liệu thật theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được

Nguồn và phạm vi: giao dịch nhập khẩu theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài (bỏ giao dịch nội địa/khu chế xuất và các giao dịch có trị giá bất thường). Số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nước xuất xứ

Ấn Độ16,7% · 331 nhà XK
Norway11,8% · 92 nhà XK
Indonesia11,4% · 128 nhà XK
Nhật Bản11,0% · 228 nhà XK
Trung Quốc8,1% · 260 nhà XK
Chile5,3% · 70 nhà XK

Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; nguồn đa dạng (Ấn Độ, Na Uy, Indonesia, Nhật Bản, Trung Quốc…).

Mã HS hay được khai trong nhóm này

Mã HS (8 số)% giao dịch
0302.89.1913,1%
0302.14.007,1%
0306.17.216,6%
0307.43.105,4%
0304.49.003,4%
0303.89.193,0%

Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc loài, tình trạng (tươi, đông lạnh, phi lê) và nuôi trồng hay khai thác.

Điều kiện giao hàng và vận chuyển

Incoterms% giao dịchÝ nghĩa với người nhập
CFR55,4%Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập.
CIF15,2%Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập.
DAP8,4%Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu.
FOB7,1%Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm.
CIP5,6%Người bán lo vận chuyển và bảo hiểm đến điểm đến (mọi phương thức vận tải).
Phương thức vận chuyển% giao dịch
Hàng không55,3%
Đường biển40,4%
Đường bộ3,6%
Khác0,8%

Loại thủy sản nhắc đến trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Tôm (shrimp, prawn)11,4%
Cá hồi (salmon)11,3%
Mực, bạch tuộc (squid, cuttlefish)10,8%
Cá ngừ (tuna)9,0%
Cá thu, cá nục, cá khác (mackerel, scad…)8,7%
Sò, ngao, hàu (clam, oyster, scallop)6,7%
Cua, ghẹ, tôm hùm (crab, lobster)3,1%

Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 60,5% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Tình trạng nêu trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Tươi, ướp lạnh (fresh, chilled)48,2%
Đông lạnh (frozen)41,6%
Cả con (whole, HOSO)30,2%
Fillet, phi lê6,8%
Nuôi trồng (farmed)3,3%

Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 86,9% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Quy cách nên ghi rõ trong đơn đặt hàng

Hạng mụcCần ghi
LoàiTên khoa học và tên thương mại; nuôi trồng hay khai thác tự nhiên.
Dạng sản phẩmNguyên con (whole, HOSO), bỏ đầu (HLSO), phi lê, tươi hay đông lạnh (IQF, block).
Cỡ (size/grade)Số con/kg hoặc khoảng trọng lượng; dung sai.
Mạ băng, độ ẩmTỷ lệ mạ băng tối đa (tính trọng lượng tịnh sau rã đông), hàm lượng nước, không ngâm hóa chất tăng trọng.
Chất lượng và an toànChỉ tiêu cảm quan, vi sinh, dư lượng kháng sinh và kim loại nặng theo yêu cầu thị trường; báo cáo kiểm nghiệm theo lô.
Nhiệt độ và chuỗi lạnhNhiệt độ lõi khi xếp hàng, nhiệt độ vận chuyển, container lạnh, thiết bị ghi nhiệt độ.
Đóng gói và nhãnThùng, khối lượng mỗi thùng, ngày sản xuất, hạn dùng, số cơ sở chế biến.
Chứng từGiấy chứng nhận sức khỏe/ kiểm dịch của nước xuất khẩu, giấy chứng nhận khai thác (với hàng khai thác), C/O, COA.

Quy trình nhập khẩu thủy sản trong 7 bước

  1. Xác định nhu cầu: loài, dạng sản phẩm, cỡ, số lượng, thị trường bán, nuôi trồng hay khai thác, tiến độ, ngân sách; xác định hàng làm nguyên liệu gia công xuất khẩu (được miễn kiểm dịch) hay bán nội địa.
  2. Tìm nhà cung cấp và lấy mẫu: so sánh nhà cung cấp theo mẫu, hồ sơ cơ sở chế biến, truy xuất nguồn gốc; kiểm tra điều kiện xuất khẩu vào Việt Nam.
  3. Chốt giá và điều kiện giao hàng: chọn Incoterms phù hợp (FOB, CFR, CIF, DAP) và điều khoản thanh toán; không nên trả trước toàn bộ cho nhà cung cấp chưa kiểm chứng.
  4. Kiểm hàng trước khi xếp: kiểm loài, cỡ, nhiệt độ lõi, mạ băng, bao bì, hồ sơ; chụp ảnh, lập biên bản; chỉ cho xếp khi đạt.
  5. Vận chuyển: đặt tàu (hoặc phương thức khác), theo dõi lịch và chứng từ vận tải (vận đơn).
  6. Hồ sơ và thông quan: hoá đơn, packing list, vận đơn, hợp đồng, C/O, giấy chứng nhận kiểm dịch/ sức khỏe của nước xuất khẩu, khai báo hàng khai thác 48 giờ trước cập cảng; đăng ký kiểm dịch, khai báo hải quan.
  7. Nhận hàng và nghiệm thu: kiểm số lượng, quy cách tại kho; xử lý ngay nếu có sai khác để còn thời hạn khiếu nại.

Rủi ro thường gặp và cách giảm

Rủi roBiểu hiệnCách giảm
Thiếu hồ sơ kiểm dịch hoặc khai báo hàng khai thácHàng bị giữ tại cửa khẩu, có thể buộc tái xuất.Chuẩn bị giấy chứng nhận kiểm dịch, hồ sơ truy xuất; khai báo 48 giờ trước cập cảng.
Chuỗi lạnh gián đoạn, hàng hư hỏngNhiệt độ vượt ngưỡng khi lưu cửa khẩu chờ kết quả kiểm dịch.Container lạnh, thiết bị ghi nhiệt độ; đệm thời gian lưu cửa khẩu; chọn cảng có kho lạnh.
Kháng sinh, tồn dư, mạ băng quá mứcKết quả kiểm nghiệm không đạt; trọng lượng tịnh thấp hơn danh nghĩa.Ghi giới hạn và phương pháp kiểm tra vào hợp đồng; giám định tại cảng xếp.
Khai sai mã HSNhầm tươi/đông lạnh/phi lê; mực loài nêu tên và loại khác; thủy sản chế biến vào Chương 16.Ghi tên khoa học, tình trạng, cỡ; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ.
Chọn sai C/ODùng AIFTA cho hàng Ấn Độ (15% cao hơn MFN); kỳ vọng ưu đãi cho hàng Na Uy.So sánh mức FTA với MFN trước khi lập C/O.
Quy định thay đổi liên tục trong 2026Nghị định ATTP bị tạm ngưng; cơ quan kiểm tra đổi cấp.Cập nhật văn bản trước mỗi lô; xác nhận thủ tục với cơ quan kiểm tra tại cảng.
Giá khai báo bị hải quan nghi vấnGiá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá.Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán.
Rủi ro thanh toánTrả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận.Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng.
Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưuHàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng.Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn.

Công cụ miễn phí hỗ trợ bạn

Câu hỏi thường gặp

Thủy sản nhập khẩu hiện chủ yếu đến từ đâu?

Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Ấn Độ chiếm 16,7% giá trị, Norway 11,8% và Indonesia 11,4%.

Thuế nhập khẩu tôm, cá hồi, mực là bao nhiêu?

Thuế ưu đãi (MFN): tôm thẻ chân trắng đông lạnh 12%, cá hồi Đại Tây Dương tươi 10%, cá khác đông lạnh 10%, phi lê tươi 15%, mực nang và mực ống đông lạnh (loài nêu tên) 10%. Cá hồi Na Uy chịu MFN vì chưa có FTA hiệu lực. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.

Nhập thủy sản có phải kiểm dịch không?

Có. Theo Thông tư 03/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 13/01/2026), thủy sản nhập khẩu phải kiểm dịch; hàng đông lạnh lưu tại cửa khẩu đến khi có kết quả. Nguyên liệu nhập để gia công hoặc sản xuất hàng xuất khẩu được miễn kiểm dịch.

Thủy sản nhập khẩu có chịu thuế GTGT không?

Thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (kể cả đông lạnh, bóc vỏ) không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo Luật Thuế GTGT sửa đổi (Luật 149/2025/QH15, từ 01/01/2026). Hàng đã chế biến thuộc mức riêng.

Hàng thủy sản khai thác nhập bằng container cần làm gì thêm?

Phải khai báo 48 giờ trước khi tàu cập cảng theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP; lô hàng không đủ hồ sơ có thể bị buộc tái xuất. Cần hồ sơ truy xuất nguồn gốc khai thác hợp pháp.

Có chống bán phá giá nào áp lên thủy sản nhập khẩu không?

Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, không có vụ nào về thủy sản nhập khẩu. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.

Số liệu về thủy sản trên trang này lấy từ đâu và đáng tin đến mức nào?

Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nên chọn FOB, CFR hay CIF khi nhập thủy sản?

Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CFR (55,4%), tiếp theo là CIF (15,2%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.

📩 Gửi yêu cầu nhập khẩu thủy sản

Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.

Bằng việc gửi, bạn đồng ý để chúng tôi liên hệ về yêu cầu này. Bạn có thể yêu cầu xoá thông tin bất cứ lúc nào qua Zalo Admin.

Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811

Nguồn: Dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, xử lý lại để chỉ lấy hàng nhập từ nước ngoài; thuế suất theo Biểu thuế xuất nhập khẩu (Nghị định 26/2023/NĐ-CP — cần đối chiếu bản hiện hành khi khai); kiểm dịch theo Thông tư 03/2026/TT-BNNMT; khai báo hàng khai thác theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP; GTGT theo Luật 149/2025/QH15.
Văn bản tham chiếu: Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu · Bộ Tài chính trả lời về thuế GTGT với sản phẩm chưa chế biến, sơ chế thông thường (13/05/2026)
👥 CỘNG ĐỒNG SALES LOGISTICS XUẤT NHẬP KHẨU (CẬP NHẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG HÀNG NGÀY)