Bạn cần nhập khẩu trái cây tươi (táo, nho, cam quýt, dâu tây, lê, kiwi, anh đào, chuối…) cho siêu thị, nhà phân phối hay chợ đầu mối? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu kiểm tra loại quả và vùng trồng có được phép nhập khẩu hay chưa, tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, hồ sơ giấy phép kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm, tính thuế, làm thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho lạnh của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của trái cây tươi và những điều bắt buộc phải có trước khi đặt hàng — trái cây tươi là nhóm hàng quản lý theo danh sách loại quả và nước được phép, không phải loại quả nào cũng nhập được.
Cập nhật: 03/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Phân tích nguy cơ dịch hại | Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT đưa quả tươi vào danh mục vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại (PRA) trước khi nhập khẩu. Nghĩa là mỗi cặp loại quả – nước xuất khẩu phải được Việt Nam cho phép; chưa được phép thì không thể nhập. |
| Danh sách được phép | Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật công bố danh sách loại quả, nước, vùng trồng và cơ sở đóng gói được phép. Ví dụ: chuối, na, ổi, mơ, khế từ Trung Quốc chưa được phép (thông báo ngày 14/08/2026); có danh sách vườn và cơ sở đóng gói cho Chile, Úc, Nhật Bản, Ba Lan, Nam Phi, Hy Lạp, Hàn Quốc. Danh sách thay đổi theo thời gian — cần kiểm tra trước mỗi lô. |
| Giấy phép kiểm dịch thực vật | Mỗi lô cần giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (Thông tư 07/2026/TT-BNNMT, Điều 19, hiệu lực 23/01/2026): Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp trong 10 ngày làm việc, hiệu lực tối đa 12 tháng. |
| Chứng nhận của nước xuất khẩu | Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu; quả từ vùng trồng/ cơ sở đóng gói đã đăng ký; có thể phải xử lý theo yêu cầu (lạnh, xông hơi) tùy loại quả và nước. |
| An toàn thực phẩm | Từ 01/09/2026 theo Thông tư 22/2026/TT-BNNMT (Điều 3), kiểm tra an toàn thực phẩm quả tươi nhập khẩu do cơ quan được UBND tỉnh giao hoặc chỉ định thực hiện; Điều 7a Thông tư 33/2014 (thủ tục gộp kiểm dịch và ATTP) đã bị bãi bỏ. Nghị định 46/2026 đang bị tạm ngưng nên Nghị định 15/2018 vẫn áp dụng. Rau quả tươi từng ách tắc ngày 29–31/01/2026 khi Nghị định 46 có hiệu lực. |
| Nhãn | Nghị định 37/2026/NĐ-CP: nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông. |
| Mã (8 số) | Sản phẩm | MFN |
|---|---|---|
| 0805.21.00 | Quýt (kể cả quýt mandarin, tangerine) tươi hoặc khô | 30% |
| 0805.10.xx | Cam tươi hoặc khô | 20% |
| 0805.40.00 | Bưởi chùm và bưởi | 40% |
| 0808.10.00 | Táo tươi | 8% |
| 0806.10.00 | Nho tươi | 8% |
| 0806.20.00 | Nho khô | 12% |
| 0810.10.00 | Dâu tây tươi | 15% |
| 0808.30 · 0810.50 · 0809.2x | Lê · kiwi · anh đào tươi | 10% · 7% · 10% |
| 0803.90 | Chuối tươi (Cavendish) | 25% |
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 7–30% | Theo bảng ở mục mã HS (đọc từ Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP). |
| Ưu đãi FTA (có C/O hợp lệ) | 0% (nhiều nguồn) | Theo bảng tra cứu mã hàng: Trung Quốc (ACFTA, mẫu E), Úc, New Zealand (AANZFTA, CPTPP), Hàn Quốc (AKFTA, VKFTA — dâu tây), Chile (CPTPP) hầu hết 0%. Mỹ không có FTA với Việt Nam nên chịu MFN (táo, nho, cherry Mỹ). Đối chiếu biểu thuế từng hiệp định khi lập C/O. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | Không chịu thuế | Sản phẩm cây trồng chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (Luật Thuế GTGT sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15, từ 01/01/2026). Trái cây tươi thuộc diện này; nho khô, quả đông lạnh, quả đóng hộp cần xác nhận riêng. |
Ví dụ minh hoạ (quýt 0805.21.00 từ Trung Quốc, trị giá tính thuế CIF 20.000 USD):
| Không có C/O (MFN 30%) | Có C/O mẫu E (0%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 6.000 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT (không chịu thuế ở khâu nhập khẩu) | 0 USD | 0 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 6.000 USD | 0 USD |
Chênh lệch 6.000 USD/lô (30% trị giá CIF) chỉ nhờ có C/O. Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách thuế hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước container lạnh, phí kiểm dịch, phí cảng và lưu kho lạnh. Theo danh sách vụ việc đã tra, chưa thấy biện pháp phòng vệ thương mại nào áp lên trái cây nhập khẩu.
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Mỹ và Trung Quốc chiếm phần lớn, tiếp theo là Úc và New Zealand.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 0805.21.00 | 31,5% |
| 0808.10.00 | 19,4% |
| 0806.10.00 | 7,6% |
| 0810.10.00 | 6,0% |
| 0808.30.00 | 5,7% |
| 0804.50.21 | 5,3% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc loại quả (cam, quýt, táo, nho…) và tình trạng tươi hay khô.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| DAP | 58,7% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| CFR | 20,0% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| CIF | 15,7% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| CPT | 1,8% | Người bán lo vận chuyển đến điểm đến, không gồm bảo hiểm. |
| FOB | 1,3% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường bộ | 58,6% |
| Đường biển | 28,4% |
| Hàng không | 12,4% |
| Khác | 0,5% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Cam, quýt, bưởi, chanh (citrus: tangerine, orange, mandarin) | 33,9% |
| Táo (apple) | 21,3% |
| Dâu tây, việt quất, anh đào (strawberry, blueberry, cherry) | 11,5% |
| Nho (grape) | 7,4% |
| Chuối, xoài, dứa, sầu riêng (banana, mango, pineapple, durian) | 6,0% |
| Lê, kiwi, đào, mận (pear, kiwi, peach, plum) | 5,3% |
| Quả khô, nho khô, chà là (dried, raisin, dates) | 3,3% |
| Dưa hấu, dưa lưới (melon, watermelon) | 0,5% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều từ khoá. Khoảng 87,3% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Tươi (fresh) | 87,8% |
| Đóng hộp carton, thùng (box, carton) | 42,5% |
| Sản phẩm dùng làm thực phẩm (used as food) | 18,9% |
| Có mã vùng trồng / cơ sở đóng gói | 0,7% |
| Hữu cơ (organic) | 0,5% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 92,8% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Loại quả và giống | Tên loài/ giống, nước và vùng trồng; xác nhận cặp quả – nước nằm trong danh sách được phép. |
| Mã vùng trồng, cơ sở đóng gói | Mã số vườn và cơ sở đóng gói đã đăng ký với cơ quan kiểm dịch (theo yêu cầu của từng nước). |
| Cỡ và độ chín | Cỡ quả (size/count), độ chín, màu sắc, độ ngọt tối thiểu nếu có thỏa thuận; tỷ lệ chấp nhận khuyết tật. |
| Đóng gói | Thùng carton (khối lượng mỗi thùng), pallet, nhãn hộp; ghi nguồn gốc, hạn bảo quản. |
| Chuỗi lạnh | Nhiệt độ vận chuyển và bảo quản, container lạnh (reefer), thiết bị ghi nhiệt độ, thời gian vận chuyển tối đa. |
| Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật | Yêu cầu báo cáo kiểm nghiệm theo giới hạn dư lượng áp dụng tại Việt Nam; thỏa thuận trong hợp đồng. |
| Chứng từ | Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu, giấy phép kiểm dịch nhập khẩu, C/O, giám định chất lượng tại cảng xếp. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Nhập loại quả/ nước chưa được phép | Quả hoặc vùng trồng chưa có trong danh sách (ví dụ chuối Trung Quốc); hàng không được thông quan. | Kiểm tra danh sách mới nhất của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trước khi đặt hàng. |
| Thiếu giấy phép kiểm dịch hoặc sai mã vùng trồng | Lô không có giấy phép; vườn/ cơ sở đóng gói chưa đăng ký. | Xin giấy phép trước khi xếp hàng; xác nhận mã vùng trồng với nhà cung cấp. |
| Phát hiện sinh vật gây hại | Lô phải xử lý, trả về hoặc tiêu hủy. | Yêu cầu quy trình xử lý và chứng nhận đúng; chuẩn bị phương án xử lý tại cảng. |
| Hỏng chuỗi lạnh, thối hỏng, lưu bãi | Container lạnh mất nhiệt; chờ kiểm dịch lâu làm hỏng hàng. | Reefer có ghi nhiệt độ; đệm thời gian; chọn cảng có kho lạnh; đặt lịch kiểm dịch trước. |
| Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không đạt | Kết quả kiểm nghiệm vượt giới hạn. | Yêu cầu báo cáo kiểm nghiệm của nhà cung cấp; kiểm mẫu tại cảng xếp. |
| Quy định thay đổi liên tục | Cơ quan kiểm tra ATTP đổi từ 01/09/2026; Luật mới từ 2027. | Cập nhật văn bản trước mỗi lô; xác nhận thủ tục với cơ quan tại cảng. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Xem thêm checklist kiểm dịch, khử trùng nông sản.
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Mỹ chiếm 40,3% giá trị, Trung Quốc 27,6% và Úc 9,6%.
Không. Quả tươi phải được phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập (Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT); mỗi cặp loại quả – nước phải được Việt Nam cho phép. Ví dụ chuối, na, ổi, mơ, khế từ Trung Quốc chưa được phép theo thông báo ngày 14/08/2026. Hãy kiểm tra danh sách của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trước khi đặt hàng.
Có. Mỗi lô quả tươi cần giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (Thông tư 07/2026/TT-BNNMT), do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp trong 10 ngày làm việc, hiệu lực tối đa 12 tháng, kèm giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu.
Thuế ưu đãi (MFN): táo và nho tươi 8%, kiwi 7%, lê và anh đào 10%, dâu tây 15%, cam 20%, chuối Cavendish 25%, quýt 30%. Hàng Trung Quốc, Úc, New Zealand, Hàn Quốc, Chile có C/O thường 0%; hàng Mỹ chịu MFN. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành.
Sản phẩm cây trồng chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo Luật Thuế GTGT sửa đổi (Luật 149/2025/QH15, từ 01/01/2026). Trái cây tươi thuộc diện này; nho khô, quả đông lạnh, quả đóng hộp cần xác nhận riêng.
Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, không có vụ nào về trái cây. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là DAP (58,7%), tiếp theo là CFR (20,0%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811