Bạn cần nhập khẩu vải dệt kim (polyester, cotton, spandex, nylon…) cho xưởng may hay thương mại vải? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra chất lượng trước khi xếp hàng, tính thuế và chọn C/O, làm hồ sơ và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 6001–6006 và những điểm cần biết trước khi đặt hàng — đặc biệt là quy chuẩn dệt may mới có hiệu lực từ 01/07/2026.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Nhóm | Nội dung |
|---|---|
| 60.01 | Vải nổi vòng (vải vòng lông), kể cả vải khăn lông, dệt kim hoặc móc |
| 60.02 · 60.03 | Vải dệt kim khổ không quá 30 cm (60.02: có từ 5% sợi đàn hồi hoặc cao su) |
| 60.04 | Vải dệt kim khổ rộng trên 30 cm, có từ 5% sợi đàn hồi hoặc cao su (ví dụ vải co giãn 4 chiều: 6004.10) |
| 60.05 | Vải dệt kim đan dọc (kể cả làm trên máy dệt dải trang trí), trừ 60.01–60.04 |
| 60.06 | Vải dệt kim hoặc móc khác (chủ yếu vải đan ngang): 6006.22 cotton đã nhuộm, 6006.32 sợi tổng hợp đã nhuộm… |
Trong 60.05 và 60.06, các phân nhóm tách theo thành phần (bông, sợi tổng hợp, sợi nhân tạo) và tình trạng: chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng, đã nhuộm, từ các sợi có màu khác nhau, đã in.
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 12% | Các mã phổ biến (6006.32.90, 6005.37.90, 6004.10, 6006.22.00, 6001.92.90…). |
| Thuế nhập khẩu thông thường | 18% | Áp dụng khi không thuộc diện ưu đãi. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 8% | Mức giảm từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP); vải không thuộc nhóm hàng bị loại trừ. Từ 01/01/2027 về nguyên tắc quay lại 10% nếu chưa gia hạn. |
Ưu đãi theo FTA (với C/O hợp lệ) — theo bảng tra cứu mã hàng hiện hành, mức khác nhau theo từng mã nên không thể áp một mức cho cả nhóm 60:
| Mã (ví dụ) | Trung Quốc (ACFTA, mẫu E) | Hàn Quốc (AKFTA/VKFTA), Nhật Bản (AJCEP/VJEPA) |
|---|---|---|
| 6006.32.90 · 6005.37.90 · 6005.36.90 (sợi tổng hợp) | 5% | 0% |
| 6006.22.00 (cotton đã nhuộm) | 0% | 0% |
| 6004.10.10 · 6004.10.90 · 6001.92.90 · 6006.90.00 | 0% | 0% |
Với các mã sợi tổng hợp đã nhuộm, hàng Trung Quốc dùng ACFTA (5%) rẻ hơn RCEP (12%); hàng Nhật dùng AJCEP/VJEPA (0%) rẻ hơn RCEP. Hàng Đài Loan không có FTA với Việt Nam trong bảng nên thường chịu MFN 12%. Số liệu FTA lấy từ bảng tra cứu thứ cấp; hãy đối chiếu Biểu thuế và quy tắc xuất xứ hiện hành khi lập C/O.
Ví dụ minh hoạ (vải polyester dệt kim đã nhuộm 6006.32.90 từ Trung Quốc, trị giá tính thuế CIF 20.000 USD):
| Không có C/O (MFN 12%) | Có C/O mẫu E (5%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 2.400 USD | 1.000 USD |
| Thuế GTGT 8% trên (CIF + thuế NK) | 1.792 USD | 1.680 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 4.192 USD | 2.680 USD |
Chênh lệch 1.512 USD/lô chỉ nhờ có C/O. Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế xuất nhập khẩu và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Doanh nghiệp nhập vải để sản xuất hàng xuất khẩu có thể thuộc diện miễn hoặc hoàn thuế nhập khẩu. Ngoài thuế còn có cước, phí cảng, phí thử nghiệm/công bố hợp quy và vận chuyển nội địa. Hiện chưa thấy biện pháp chống bán phá giá hay tự vệ nào áp lên vải dệt kim; riêng sợi filament polyester (POY, DTY, FDY) từ Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia đang chịu thuế chống bán phá giá, vừa được gia hạn thêm 5 năm theo Quyết định 2652/QĐ-BCT (13/10/2026) — xưởng dệt kim nhập sợi cần tính khoản này.
Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT (hiệu lực 01/07/2026), vải dệt kim nhóm 6001–6006 nằm trong danh mục dệt may có mức độ rủi ro trung bình thuộc QCVN 01:2017/BCT. Thông tư 37/2026/TT-BCT sửa đổi quy chuẩn này. Điểm chính:
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Nghĩa vụ | Hàng thuộc danh mục phải công bố hợp quy, gắn dấu CR và ghi nhãn trước khi đưa ra lưu thông (phương thức 5 hoặc 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN). Hàng rủi ro trung bình không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải công bố hợp quy trước khi lưu thông. |
| Chỉ tiêu | Formaldehyt tối đa 30 mg/kg (trẻ dưới 3 tuổi), 75 mg/kg (tiếp xúc trực tiếp da), 300 mg/kg (không tiếp xúc trực tiếp da). Amin thơm từ thuốc nhuộm azo: mỗi chất không quá 30 mg/kg. |
| Phương pháp thử | Formaldehyt: TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011). Amin thơm azo: TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017) hoặc TCVN 12512-3:2018 (ISO 14362-3:2017). |
| Phạm vi | Quy chuẩn điều chỉnh sản phẩm “trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam”. |
Nhãn hàng nhập khẩu thực hiện theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 43/2017 và 111/2021 theo nguồn chúng tôi đã tra): hàng nhập khẩu có nhãn gốc nước ngoài cần bổ sung nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông. Hãy đối chiếu điều khoản gốc cho lô hàng của bạn.
Khi xuất khẩu hàng may sang thị trường có FTA với Việt Nam, xuất xứ của vải thường quyết định hàng có đủ điều kiện hưởng ưu đãi hay không. Theo quy tắc xuất xứ của EVFTA (Thông tư 14/2026/TT-BCT, hiệu lực 10/05/2026) và UKVFTA, hàng may từ vải dệt kim thường phải trải qua công đoạn “dệt kim và may” tại Việt Nam hoặc nước đối tác — tức vải phải do Việt Nam hoặc EU/Anh dệt, trừ trường hợp cộng gộp: vải xuất xứ Hàn Quốc dùng làm nguyên liệu ở Việt Nam được cộng gộp theo điều kiện của hiệp định; vải Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản thì không được cộng gộp theo các quy định đã đọc. Quy tắc của CPTPP và các FTA khác có quy định riêng.
Đây là tóm tắt để định hướng. Trước khi chọn nguồn vải cho đơn hàng xuất khẩu, hãy tra quy tắc xuất xứ của thị trường đích theo mã HS của sản phẩm cuối và hỏi chúng tôi.
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Trung Quốc là nguồn chính, tiếp theo là Đài Loan và Hàn Quốc.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 6006.32.90 | 28,4% |
| 6005.37.90 | 16,2% |
| 6004.10.10 | 13,9% |
| 6006.22.00 | 13,4% |
| 6004.10.90 | 6,6% |
| 6001.92.90 | 3,5% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc kiểu dệt (đan ngang/đan dọc), tỷ lệ sợi đàn hồi và tình trạng mộc/nhuộm/in.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIF | 32,6% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| FOB | 14,9% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| DAP | 14,8% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| CFR | 11,6% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| EXW | 6,7% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 51,8% |
| Hàng không | 27,2% |
| Đường bộ | 20,7% |
| Khác | 0,1% |
| Đường sắt | 0,1% |
Một phần đáng kể vải dệt kim đi đường hàng không (đơn hàng gấp, mẫu và lô nhỏ).
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Polyester | 64,8% |
| Spandex / Elastane (co giãn) | 31,0% |
| Cotton (bông) | 20,7% |
| Nylon / Polyamide | 10,6% |
| Viscose / Rayon | 3,4% |
| Len (Wool) | 0,5% |
Một giao dịch thường nhắc nhiều loại sợi (vải pha). Khoảng 88,8% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Đã nhuộm (dyed) | 55,2% |
| In hoa văn (printed) | 15,0% |
| Đan dọc (warp knit) | 8,1% |
| Đan ngang (weft knit) | 6,4% |
| Vải lông / vòng lông (fleece, terry, loop) | 3,1% |
| Vải mộc / chưa tẩy (grey, unbleached) | 1,3% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 60,6% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| dưới 100 g/m² | 12,2% |
| 100–150 g/m² | 11,9% |
| 150–200 g/m² | 22,6% |
| 200–300 g/m² | 29,3% |
| trên 300 g/m² | 24,0% |
Tỷ lệ tính trên các giao dịch có nêu khối lượng g/m². (khoảng 44,6% giao dịch có nêu.)
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Thành phần sợi | Tỷ lệ % theo khối lượng từng loại (polyester, cotton, spandex, nylon…); ảnh hưởng mã HS, thuế và nhãn. |
| Kiểu dệt kim | Đan ngang hay đan dọc; kiểu mặt vải (single jersey, interlock, rib, fleece, vòng lông…). |
| Khối lượng (GSM) | g/m² kèm dung sai. |
| Khổ vải | Cm; nói rõ khổ cả biên hay khổ hữu dụng. |
| Tình trạng | Mộc, đã nhuộm, sợi nhuộm, đã in; mã màu và mẫu duyệt. |
| Độ co rút, độ bền màu, pilling | Thống nhất phương pháp và mức đạt trong hợp đồng (các tiêu chuẩn thử quốc tế thông dụng như ISO, AATCC, ASTM — chọn đúng phương pháp theo yêu cầu của khách hàng cuối). |
| Chất hạn chế | Đạt QCVN 01:2017/BCT (formaldehyt, azo) và danh mục chất hạn chế của khách hàng nếu xuất khẩu. |
| Đơn vị tính, đóng gói | kg, m hoặc yard; cuộn hay kiện; chiều dài/trọng lượng mỗi cuộn; dung sai số lượng. Khi khai hải quan quy đổi nhất quán giữa hợp đồng, hóa đơn và tờ khai. |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Khai sai mã HS hoặc thành phần | Nhầm 6004/6005/6006; khai “đã nhuộm” cho vải sợi nhuộm; khai sai % sợi đàn hồi. | Ghi đủ kiểu dệt, thành phần, tình trạng; rà mã trước khi đặt hàng; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Thiếu hồ sơ hợp quy QCVN 01 (từ 01/07/2026) | Hàng thuộc danh mục nhưng chưa công bố hợp quy, chưa gắn dấu CR trước khi lưu thông. | Làm rõ thủ tục trước khi đặt hàng; thử formaldehyt, azo theo từng lô; yêu cầu vải đạt giới hạn. |
| Chọn sai C/O hoặc sai nguồn xuất xứ | Dùng RCEP thay vì mẫu E/AK/AJ rẻ hơn; vải không đủ xuất xứ để hưởng ưu đãi cho hàng xuất khẩu. | Tính thuế theo từng FTA có thể dùng; tra quy tắc xuất xứ của thị trường đích. |
| Lệch GSM, khổ, màu giữa các lô | Vải đo ra nhẹ hoặc hẹp hơn danh nghĩa; màu không đồng đều giữa các lô. | Ghi dung sai vào hợp đồng; duyệt mẫu màu; đo nhiều điểm khi nghiệm thu. |
| Co rút, pilling, lệch chất lượng sau giặt | Vải co quá mức sau giặt, xù lông. | Thỏa thuận chỉ tiêu và phương pháp thử; kiểm mẫu từng lô trước khi cắt may. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 71,1% giá trị, Đài Loan 11,6% và Hàn Quốc 8,7%.
Thuế ưu đãi (MFN) của các mã phổ biến là 12%, thông thường 18%. Với C/O hợp lệ mức giảm khác nhau theo mã: hàng Hàn Quốc, Nhật Bản thường 0%; hàng Trung Quốc 0% hoặc 5% (ACFTA, mẫu E). Thuế GTGT 8% đến hết 31/12/2026. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành khi khai.
Từ 01/07/2026, vải dệt kim nhóm 6001–6006 thuộc danh mục dệt may rủi ro trung bình (Thông tư 33/2026/TT-BCT) và phải công bố hợp quy QCVN 01:2017/BCT, gắn dấu CR trước khi lưu thông. Trường hợp vải nhập chỉ để sản xuất hàng xuất khẩu cần xác nhận cụ thể với cơ quan hải quan.
Vải dệt kim khổ rộng trên 30 cm có từ 5% sợi đàn hồi (spandex, elastane) thuộc nhóm 6004 (ví dụ 6004.10); dưới 5% thì thuộc 6005 (đan dọc) hoặc 6006 (loại khác). Phải ghi đúng tỷ lệ sợi đàn hồi theo khối lượng.
Vải dệt từ các sợi đã nhuộm các màu khác nhau (yarn-dyed) thuộc phân nhóm “từ các sợi có màu khác nhau”, không phải “đã nhuộm”. Khai sai phân nhóm gây sai thuế và hồ sơ.
Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, chưa thấy biện pháp nào áp lên vải dệt kim. Riêng sợi filament polyester (POY, DTY, FDY) từ Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia đang có thuế chống bán phá giá. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (32,6%), tiếp theo là FOB (14,9%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811