Bạn cần nhập khẩu vải dệt thoi (polyester filament, vải staple, nylon, cotton hay vải pha) cho xưởng may, vải lót hay thương mại vải? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra chất lượng trước khi xếp hàng, tính thuế và chọn C/O, làm hồ sơ và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của vải dệt thoi nhóm 52, 54, 55 và những điểm cần biết trước khi đặt hàng — đặc biệt là quy chuẩn dệt may mới từ 01/07/2026.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
| Nhóm | Nội dung |
|---|---|
| 52.08 · 52.09 | Vải dệt thoi từ bông có từ 85% bông: 5208 định lượng không quá 200 g/m²; 5209 trên 200 g/m² |
| 52.10 · 52.11 · 52.12 | Vải dệt thoi từ bông dưới 85%, pha chủ yếu với xơ sợi nhân tạo (5210 ≤ 200 g/m², 5211 > 200 g/m²); 5212: loại khác |
| 54.07 | Vải dệt thoi từ sợi filament tổng hợp: 5407.10 sợi độ bền cao; 5407.4x nylon; 5407.5x polyester dún (.52 đã nhuộm); 5407.6x polyester không dún (.61, .69); 5407.9x loại khác |
| 55.12 · 55.13 · 55.14 · 55.15 · 55.16 | Vải dệt thoi từ xơ staple: 5512 từ 85% staple tổng hợp (5512.1x polyester); 5513/5514 dưới 85% pha chủ yếu với bông; 5515 loại khác từ staple tổng hợp; 5516 xơ staple nhân tạo |
Trong từng nhóm, phân nhóm tách theo tình trạng: chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng, đã nhuộm, từ các sợi có màu khác nhau, đã in.
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 12% | Mọi dòng vải dệt thoi nhóm 52 (5208–5212), 54 (5407, 5408), 55 (5512–5516) trong Biểu thuế (Nghị định 26/2023/NĐ-CP); chưa thấy nghị định sửa đổi sau đó đổi mức này. |
| Thuế nhập khẩu thông thường | 18% | Áp dụng khi không thuộc diện ưu đãi. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 8% | Mức giảm từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP), áp dụng cả khâu nhập khẩu; vải không thuộc nhóm hàng bị loại trừ. Từ 01/01/2027 về nguyên tắc quay lại 10% nếu chưa gia hạn. |
Ưu đãi theo FTA (với C/O hợp lệ). Cột Trung Quốc (ACFTA, mẫu E) lấy từ văn bản gốc; các cột còn lại theo bảng tra cứu mã hàng — hãy đối chiếu khi lập C/O:
| Mã (ví dụ) | Trung Quốc (ACFTA, mẫu E) | Hàn Quốc (VKFTA), ASEAN (ATIGA), EU (EVFTA) | Nhật Bản (AJCEP/VJEPA) |
|---|---|---|---|
| 5407.52.00 (polyester dún, đã nhuộm) | 5% | 0% | 0% |
| 5407.61.90 (polyester không dún, loại khác) | 0% | 0% | 0% |
| 5512.19.00 (staple polyester ≥ 85%) | 5% | 0% | 5% |
| 5407.42.00 (nylon đã nhuộm) | 5% | 0% | 5% |
| 5407.69.90 · 5407.92.00 | 0% | 0% | 0% |
| Cotton 5208–5212 | 0% hoặc 5% tùy dòng | thường 0% | tùy dòng |
Ở các mã trên, RCEP của hàng Trung Quốc không rẻ hơn ACFTA nên thực tế dùng mẫu E. Hàng Đài Loan không có FTA với Việt Nam trong bảng nên thường chịu MFN 12%. Hàng Thái Lan dùng ATIGA (mẫu D) 0%. Ví dụ cotton (ACFTA): 5208.51 = 0%, 5208.52 = 5%, 5209.11/.12 = 5%, 5209.21/.22 = 0%, 5209.51–.59 (đã in) = 0%.
Ví dụ minh hoạ (vải polyester dún đã nhuộm 5407.52.00 từ Trung Quốc, CIF 20.000 USD):
| Không có C/O (MFN 12%) | Có C/O mẫu E (5%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 2.400 USD | 1.000 USD |
| Thuế GTGT 8% trên (CIF + thuế NK) | 1.792 USD | 1.680 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 4.192 USD | 2.680 USD |
Nếu cùng lô đó là vải không dún 5407.61.90 thì thuế nhập khẩu theo ACFTA là 0%. Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Doanh nghiệp nhập vải để sản xuất hàng xuất khẩu có thể thuộc diện miễn hoặc hoàn thuế nhập khẩu. Hiện chưa thấy biện pháp chống bán phá giá hay tự vệ nào áp lên vải dệt thoi; riêng sợi filament polyester (HS 5402.33/46/47) từ Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Trung Quốc chịu thuế chống bán phá giá, vừa được gia hạn 5 năm theo Quyết định 2652/QĐ-BCT (13/10/2026).
Thông tư 33/2026/TT-BCT (hiệu lực 01/07/2026) xếp phần lớn vải dệt thoi đã tẩy trắng, nhuộm, in vào danh mục dệt may rủi ro trung bình thuộc QCVN 01:2017/BCT; Thông tư 37/2026/TT-BCT sửa đổi quy chuẩn này. Trong các mã phổ biến, một dòng như 5407.10.99 (sợi độ bền cao, loại khác) không nằm trong danh mục — hãy tra từng mã của lô hàng.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Nghĩa vụ | Công bố hợp quy, gắn dấu CR và ghi nhãn trước khi đưa ra lưu thông. Hàng rủi ro trung bình không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải công bố hợp quy trước khi lưu thông. |
| Chỉ tiêu | Formaldehyt tối đa 30 / 75 / 300 mg/kg (trẻ dưới 3 tuổi / tiếp xúc trực tiếp da / không tiếp xúc trực tiếp da). Amin thơm từ thuốc nhuộm azo: mỗi chất không quá 30 mg/kg. |
| Phương pháp thử | Formaldehyt: TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011). Amin thơm azo: TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017) hoặc TCVN 12512-3:2018 (ISO 14362-3:2017). |
Ghi nhãn: Nghị định 37/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 23/01/2026) thay Nghị định 43/2017 và 111/2021 về nhãn hàng hóa. Hàng dệt phải ghi thành phần (kèm định lượng), thông số kỹ thuật, cảnh báo và hướng dẫn bảo quản theo nội dung bắt buộc; hàng nhập khẩu bổ sung nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông.
Khi xuất khẩu hàng may sang thị trường có FTA với Việt Nam, xuất xứ của vải thường quyết định hàng có hưởng ưu đãi hay không. Theo EVFTA (Thông tư 14/2026/TT-BCT, hiệu lực 10/05/2026), hàng may từ vải dệt thoi phải trải qua công đoạn “dệt thoi kèm may” tại Việt Nam hoặc EU, nên vải Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản không tạo xuất xứ EU cho thành phẩm; vải xuất xứ Hàn Quốc được cộng gộp theo điều kiện của hiệp định. Quy tắc của CPTPP, UKVFTA và các FTA khác có quy định riêng.
Đây là tóm tắt để định hướng. Trước khi chọn nguồn vải cho đơn hàng xuất khẩu, hãy tra quy tắc xuất xứ của thị trường đích theo mã HS của sản phẩm cuối và hỏi chúng tôi.
Tỷ lệ theo giá trị. Tỷ lệ theo giá trị; Trung Quốc là nguồn chính, tiếp theo là Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 5407.52.00 | 10,2% |
| 5407.61.90 | 9,9% |
| 5512.19.00 | 8,5% |
| 5407.42.00 | 7,1% |
| 5407.69.90 | 5,7% |
| 5515.19.00 | 3,6% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mã đúng phụ thuộc filament hay staple, có dún hay không, thành phần % và tình trạng nhuộm/in.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIF | 35,9% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| DAP | 17,2% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| CFR | 15,6% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| FOB | 14,0% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| CPT | 5,6% | Người bán lo vận chuyển đến điểm đến, không gồm bảo hiểm. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 51,3% |
| Hàng không | 28,1% |
| Đường bộ | 13,0% |
| Khác | 7,4% |
| Đường sắt | 0,2% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Polyester | 60,9% |
| Cotton (bông) | 29,8% |
| Nylon / Polyamide | 15,2% |
| Spandex / Elastane (co giãn) | 13,6% |
| Viscose / Rayon | 8,0% |
| Len (Wool) | 1,7% |
| Acrylic | 1,1% |
Một giao dịch thường nhắc nhiều loại sợi (vải pha). Khoảng 94,7% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Đã nhuộm (dyed) | 45,0% |
| Filament (sợi tơ dài) | 25,1% |
| Xơ staple (sợi ngắn) | 12,7% |
| In hoa văn (printed) | 8,7% |
| Vải lót (lining) | 6,2% |
| Vân chéo (twill) | 3,4% |
| Textured / dún | 1,9% |
| Vân điểm (plain, taffeta) | 0,8% |
| Satin | 0,6% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 66,2% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| dưới 100 g/m² | 26,5% |
| 100–150 g/m² | 22,8% |
| 150–200 g/m² | 15,1% |
| 200–300 g/m² | 19,6% |
| trên 300 g/m² | 16,0% |
Tỷ lệ tính trên các giao dịch có nêu khối lượng g/m². (khoảng 49,3% giao dịch có nêu.)
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Thành phần sợi | Tỷ lệ % theo khối lượng từng loại (ngưỡng 85% quyết định nhóm); filament hay staple; dún (textured) hay không. |
| Kiểu dệt và mật độ sợi | Vân điểm (plain, taffeta), vân chéo (twill), satin…; số sợi trên đơn vị dài theo chiều dọc/ngang. |
| Khối lượng (GSM) | g/m² kèm dung sai; với cotton, ranh giới 200 g/m² phân nhóm 5208/5209. |
| Khổ vải | Cm hoặc inch; nói rõ khổ cả biên hay khổ hữu dụng. |
| Tình trạng | Chưa tẩy/đã tẩy, đã nhuộm, sợi nhuộm, đã in; mã màu và mẫu duyệt. |
| Chỉ tiêu cơ lý và bền màu | Độ bền kéo, độ bền xé, co rút, độ bền màu: thống nhất phương pháp và mức đạt trong hợp đồng. Một số tiêu chuẩn ASTM thông dụng: D3776 (khối lượng trên đơn vị diện tích), D5034 (độ bền kéo đứt), D1424 (độ bền xé), D3775 (mật độ sợi); chọn phương pháp theo yêu cầu của khách hàng cuối. |
| Chất hạn chế | Đạt QCVN 01:2017/BCT (formaldehyt, azo) và danh mục chất hạn chế của khách hàng nếu xuất khẩu. |
| Đơn vị tính, đóng gói | Mét, yard hay kg; cuộn; dung sai số lượng; thống nhất đơn vị giữa hợp đồng, hóa đơn và tờ khai (đơn vị khai hải quan thường là kg, m, m²). |
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Khai sai mã HS (dún/không dún, filament/staple) | Khai nhầm 5407.52 với 5407.61; nhầm nhóm 54 với 55; sai ngưỡng GSM của cotton. | Ghi đủ filament/staple, dún hay không, thành phần %, GSM; rà mã trước khi đặt hàng; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Thiếu hồ sơ hợp quy QCVN 01 (từ 01/07/2026) | Hàng thuộc danh mục nhưng chưa công bố hợp quy, chưa gắn dấu CR trước khi lưu thông. | Tra từng mã trong danh mục; thử formaldehyt, azo theo từng lô; làm rõ thủ tục trước khi đặt hàng. |
| Chọn sai C/O | Dùng RCEP hoặc không có C/O khi mẫu E rẻ hơn; C/O không đủ điều kiện xuất xứ. | Tính thuế theo từng FTA có thể dùng; kiểm tra điều kiện xuất xứ từ trước khi đặt hàng. |
| Vải không tạo được xuất xứ cho hàng xuất khẩu | Dùng vải Trung Quốc/Đài Loan/Nhật cho đơn hàng may xuất khẩu EU hưởng EVFTA. | Tra quy tắc xuất xứ của thị trường đích trước khi chọn nguồn vải. |
| Lệch GSM, khổ, màu, mật độ giữa các lô | Vải đo ra nhẹ hoặc hẹp hơn danh nghĩa; màu không đồng đều. | Ghi dung sai vào hợp đồng; duyệt mẫu màu; đo nhiều điểm khi nghiệm thu. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 68,3% giá trị, Đài Loan 7,8% và Hàn Quốc 7,5%.
Thuế ưu đãi (MFN) của mọi dòng vải dệt thoi nhóm 52, 54, 55 là 12%, thông thường 18%. Với C/O mẫu E (ACFTA), hàng Trung Quốc được 0% hoặc 5% tùy mã (ví dụ 5407.52.00 là 5%, 5407.61.90 là 0%); hàng Hàn Quốc thường 0%. Thuế GTGT 8% đến hết 31/12/2026. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành khi khai.
Vải filament polyester dún đã nhuộm khai 5407.52; vải không dún khai 5407.61 (từ 85% polyester) hoặc 5407.69. Hai nhóm này khác thuế ACFTA (5% so với 0%), nên phải ghi rõ trong hồ sơ hàng.
Từ 01/07/2026, phần lớn vải dệt thoi đã tẩy trắng, nhuộm, in thuộc danh mục rủi ro trung bình (Thông tư 33/2026/TT-BCT) và phải công bố hợp quy QCVN 01:2017/BCT, gắn dấu CR trước khi lưu thông; một số dòng không thuộc danh mục. Trường hợp vải nhập chỉ để sản xuất hàng xuất khẩu cần xác nhận cụ thể với cơ quan hải quan.
Cả hai là vải dệt thoi có từ 85% bông; 5208 có định lượng không quá 200 g/m², 5209 trên 200 g/m². Thuế MFN giống nhau (12%) nhưng thuế ACFTA khác theo dòng, nên cần đo GSM chính xác.
Theo danh sách vụ việc của Cục Phòng vệ thương mại mà chúng tôi đã tra, chưa thấy biện pháp nào áp lên vải dệt thoi. Riêng sợi filament polyester từ Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia chịu thuế chống bán phá giá. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước khi đặt hàng.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (35,9%), tiếp theo là DAP (17,2%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811