3321+mặt hàng & nhóm mặt hàng có dữ liệu thực tế
165850+chuyến tàu container quét từ các hãng tàu
100%trích từ dữ liệu xúc tiến xuất nhập khẩu
Miễn phítư vấn ban đầu qua Zalo
✅ Làm đúng ngay từ đầu là cách tốt nhất — nghiên cứu các lô hàng thực tế đã làm để tiết giảm chi phí và thời gian.
📦 Dịch vụ nhập khẩu · Vải tráng phủ (da tổng hợp PU, PVC) · HS 5903

Nhập khẩu vải tráng phủ (da tổng hợp PU, PVC) — HS 5903: thuế, quy chuẩn mới 2026, kiểm hàng, thủ tục trọn gói

Bạn cần nhập khẩu vải tráng phủ / giả da PU, PVC cho xưởng giày dép, túi xách, nội thất hay ô tô? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra chất lượng trước khi xếp hàng, tính thuế, làm hồ sơ và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 5903 và những điểm cần biết trước khi đặt hàng — đặc biệt là quy chuẩn dệt may mới có hiệu lực từ 01/07/2026 đã đưa nhóm hàng này vào diện phải công bố hợp quy.

Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An

Gửi yêu cầu báo giá ↓   Xem số liệu thị trường

⚡ Tóm tắt nhanh

  • Trung Quốc chiếm 60,5% giá trị, Hàn Quốc 14,3%, Đài Loan 12,8%.
  • Điều kiện giao hàng phổ biến: CIF 38,6%, FOB 16,9%; 63,3% số giao dịch đi đường biển.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 12%; hàng Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, ASEAN có C/O hợp lệ thường được 0%. Thuế GTGT đang là 8% đến hết 31/12/2026.
  • Từ 01/07/2026, cả 5 mã 5903 nằm trong danh mục dệt may phải công bố hợp quy theo QCVN 01:2017/BCT (kiểm formaldehyt và amin thơm từ thuốc nhuộm azo, gắn dấu CR). Lô đầu tiên nên xác nhận thủ tục trước khi đặt hàng.
  • Nhóm 5903 dễ bị nhầm với 5906 (vải cao su hóa), nhóm 39 (tấm plastic) và 56.03 (vải không dệt) — mỗi nhóm một mức thuế khác nhau.

Chúng tôi làm gì cho đơn nhập khẩu vải tráng phủ của bạn

1. Tìm nhà cung cấp & lấy mẫuXác định nhà máy phù hợp với nền vải, lớp phủ (PU hay PVC), độ dày và khổ bạn cần; xin mẫu cắt và thông số kỹ thuật trước khi chốt.
2. Báo giá minh bạch theo IncotermsSo sánh báo giá FOB, CFR, CIF hoặc DAP trên cùng một mặt bằng để bạn thấy tổng chi phí về kho, không chỉ giá tại nhà cung cấp.
3. Kiểm tra trước khi xếp hàngKiểm nền vải và lớp phủ đúng đơn, độ dày, khối lượng g/m², khổ, màu và vân so với mẫu duyệt; thử sơ bộ độ bám dính; đối chiếu hồ sơ hàng với đơn đặt hàng.
4. Vận chuyển & theo dõi lịch tàuChọn tuyến và hãng tàu, theo dõi lịch bằng công cụ tra cứu lịch tàu, tính trước cước và phí cảng.
5. Mã HS, thuế, C/O & hải quanRà mã HS (5903 hay nhóm khác), tính thuế, chuẩn bị C/O phù hợp từng nước, làm rõ nghĩa vụ công bố hợp quy QCVN 01 và khai báo hải quan.
6. Giao về kho & xử lý sự cốGiao đến kho của bạn, hỗ trợ khi hàng sai quy cách, giám định hoặc khiếu nại với nhà cung cấp.

Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.

Mã HS nhóm 5903 là gì? Phân biệt với các nhóm dễ nhầm

Nhóm 59.03 là vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp với plastic (không kể nhóm 59.02). Nhóm này áp dụng bất kể khối lượng g/m² và bất kể lớp plastic đặc hay xốp. Năm mã 8 số:

Mã (8 số)Mô tả theo Biểu thuếThuế MFN
5903.10.10Với poly(vinyl clorua) — vải lót12%
5903.10.90Với poly(vinyl clorua) — loại khác12%
5903.20.00Với polyurethan (vải giả da PU)12%
5903.90.10Loại khác — vải canvas ngâm tẩm/tráng/phủ/ép với nylon hoặc polyamit khác12%
5903.90.90Loại khác — loại khác12%

Những trường hợp KHÔNG thuộc nhóm 5903 (theo Chú giải Chương 59):

  • Lớp phủ không nhìn thấy bằng mắt thường (chỉ đổi màu) — vải vẫn xếp ở chương của loại vải đó (50–55, 58 hoặc 60).
  • Sản phẩm không quấn được bằng tay quanh trục đường kính 7 mm ở 15–30 °C mà không nứt vỡ, vải bọc hoàn toàn hoặc phủ cả hai mặt, hoặc tấm plastic xốp có vải chỉ để gia cố — thường chuyển sang chương 39 (ví dụ nhóm 39.21, thuế gốc thấp hơn 5903).
  • Vải không dệt (không phải “vải dệt” theo chương 59) — thuộc nhóm 56.03, kể cả khi đã tráng, phủ.
  • Vải cao su hóa thuộc nhóm 59.06 (thuế gốc 5–12% tùy mã). Ngưỡng 1.500 g/m² chỉ có ở 59.06, không có ở 59.03.
  • Giả da PU/PVC trên nền vải không phải “da tổng hợp” của chương 41; túi làm bằng vật liệu này xếp ở nhóm 42.02 theo dòng “mặt ngoài bằng tấm plastic hoặc vật liệu dệt”.
Vì sao quan trọng: chênh lệch thuế giữa các nhóm là động cơ khai sai mã — hải quan thường soát đúng chỗ này. Hãy ghi trong hợp đồng và hồ sơ hàng: nền vải (dệt thoi/dệt kim/không dệt) + thành phần sợi, loại phủ (PU/PVC, đặc hay xốp), khối lượng g/m², khổ, dạng cuộn. Khi không chắc, xin ý kiến phân loại hoặc giám định trước khi khai.

Thuế và chi phí khi nhập vải tráng phủ HS 5903

Loại thuếMứcGhi chú
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)12%Áp dụng cho hàng có xuất xứ từ nước có quan hệ thương mại bình thường với Việt Nam; cả 5 mã cùng mức.
Thuế nhập khẩu thông thường18%Áp dụng khi không thuộc diện ưu đãi.
Ưu đãi đặc biệt theo FTA0%Với C/O hợp lệ: ACFTA (mẫu E, Trung Quốc), AKFTA/VKFTA (Hàn Quốc), AJCEP/VJEPA (Nhật Bản), ATIGA (mẫu D, ASEAN), và nhiều FTA khác cho các mã trong nhóm.
RCEP6% (5903.90.x)Riêng mã 5903.90.x theo RCEP còn 6% (6,5% với hàng Nhật) trong năm 2026; với các FTA riêng nêu trên mức này là 0% nên thường chọn FTA riêng.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)8%Mức giảm áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP; từ 01/01/2027 về nguyên tắc quay lại 10% nếu chưa có văn bản gia hạn.

Hàng Đài Loan không thuộc danh sách FTA nêu trên nên thường chịu thuế MFN 12% — cần đối chiếu khi lập hồ sơ. Các mã này không chịu thuế chống bán phá giá, thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế bảo vệ môi trường (theo các nguồn tra cứu mã hàng).

Ví dụ minh hoạ (lô trị giá tính thuế CIF 20.000 USD):

Không có C/O (MFN 12%)Có C/O hợp lệ (0%)
Thuế nhập khẩu2.400 USD0 USD
Thuế GTGT 8% trên (CIF + thuế NK)1.792 USD1.600 USD
Tổng thuế phải nộp4.192 USD1.600 USD

Chênh lệch 2.592 USD/lô (≈13% trị giá CIF) chỉ nhờ có C/O. Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế xuất nhập khẩu và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước quốc tế, phí cảng/THC, phí thử nghiệm/công bố hợp quy và chi phí vận chuyển nội địa. Doanh nghiệp nhập vải để sản xuất hàng xuất khẩu có thể thuộc diện miễn hoặc hoàn thuế nhập khẩu theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu — cần làm đúng thủ tục ngay từ khi mở tờ khai.

Quy chuẩn dệt may QCVN 01:2017/BCT áp dụng cho vải 5903 từ 01/07/2026

Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT (ký 30/06/2026, hiệu lực 01/07/2026), danh mục dệt may chịu QCVN 01:2017/BCT nay ghi đủ năm mã 5903.10.10, 5903.10.90, 5903.20.00, 5903.90.10, 5903.90.90 (“vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic”). Thông tư 37/2026/TT-BCT cùng ngày sửa đổi QCVN 01:2017/BCT. Điểm chính:

Nội dungQuy định
Nghĩa vụSản phẩm, hàng hóa dệt may thuộc danh mục phải công bố hợp quy, gắn dấu CR và ghi nhãn trước khi đưa ra lưu thông, theo phương thức 5 hoặc 7 của Thông tư 14/2026/TT-BKHCN; bản công bố đăng ký qua cơ sở dữ liệu quốc gia.
Chỉ tiêu kiểmHàm lượng formaldehyt: tối đa 30 mg/kg (trẻ dưới 3 tuổi), 75 mg/kg (tiếp xúc trực tiếp da), 300 mg/kg (không tiếp xúc trực tiếp da). Amin thơm từ thuốc nhuộm azo: mỗi chất không quá 30 mg/kg.
Phương pháp thửFormaldehyt: TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011). Amin thơm azo: TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017) hoặc TCVN 12512-3:2018 (ISO 14362-3:2017).
Giấy chứng nhận cũChứng nhận hợp quy/dấu hợp quy cấp trước đây tiếp tục dùng đến hết hạn.
Cần xác nhận trước lô đầu tiên: việc lô vải nhập chỉ để sản xuất hàng xuất khẩu có phải công bố hợp quy hay không (và thủ tục cụ thể tại cơ quan hải quan) còn phụ thuộc quy định về miễn kiểm tra nguyên liệu trong Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Chúng tôi làm rõ với cơ quan hải quan và đơn vị chứng nhận cho từng trường hợp, trước khi bạn đặt hàng, để tránh hàng về mà không lưu thông được.

📊 Thị trường nhập khẩu vải tráng phủ HS 5903: số liệu thật theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được

Nguồn và phạm vi: giao dịch nhập khẩu theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài (bỏ giao dịch nội địa/khu chế xuất và các giao dịch có trị giá bất thường). Số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nước xuất xứ

Trung Quốc60,5% · 3707 nhà XK
Hàn Quốc14,3% · 904 nhà XK
Đài Loan12,8% · 535 nhà XK
Nhật Bản6,3% · 599 nhà XK
Ý1,9% · 150 nhà XK
Mỹ1,1% · 194 nhà XK

Tỷ lệ theo giá trị.

Mã HS hay được khai trong nhóm này

Mã HS (8 số)% giao dịch
5903.90.9045,1%
5903.20.0042,8%
5903.10.909,6%
5903.10.101,8%
5903.90.100,7%

Tỷ lệ theo số giao dịch. Mô tả hàng cụ thể quyết định mã đúng; bảng này chỉ cho thấy mã nào đang được khai nhiều.

Điều kiện giao hàng và vận chuyển

Incoterms% giao dịchÝ nghĩa với người nhập
CIF38,6%Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập.
FOB16,9%Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm.
DAP14,8%Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu.
CFR13,3%Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập.
EXW5,3%Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó.
Phương thức vận chuyển% giao dịch
Đường biển63,3%
Hàng không20,3%
Đường bộ8,5%
Khác8,0%

Lớp phủ và loại nền nhắc đến trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Nền dệt thoi (woven)55,0%
PU (polyurethane)43,1%
Da giả / da tổng hợp (synthetic, faux, artificial leather)16,4%
Nền dệt kim (knitted)9,5%
PVC7,7%
Có lớp xốp (foam, sponge)3,7%
Nền không dệt (non-woven)0,6%

Một giao dịch có thể nhắc nhiều đặc điểm. Khoảng 80,7% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Ứng dụng nhắc đến trong mô tả

Nhóm% giao dịch
Túi xách / vali7,6%
Nội thất / sofa / ghế7,1%
Giày dép6,9%
Ô tô6,0%

Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 23,9% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.

Quy cách nên ghi rõ trong đơn đặt hàng

Vải tráng phủ “nhìn giống nhau nhưng khác nhau rất nhiều”. Hải quan cũng dùng chính các yếu tố dưới đây để phân loại, nên đơn hàng và hồ sơ hàng nên ghi đủ:

Hạng mụcCần ghi
Nền vảiDệt thoi / dệt kim / không dệt; thành phần sợi nền (polyester, nylon…).
Lớp phủPU hay PVC; phủ một mặt hay hai mặt; lớp phủ đặc hay xốp.
Tổng độ dày và dung saiTính bằng mm, ghi mức dung sai cho phép.
Khối lượngg/m² (cả tấm) và dung sai.
KhổKhổ cả tấm và khổ hữu dụng (cm hoặc m).
Màu và vânMã màu, vân dập nổi (embossing), mẫu duyệt đã ký.
Độ bền uốn gập, độ bám dính lớp phủ, độ bền màuYêu cầu nhà cung cấp nêu phương pháp thử và mức đạt; thống nhất tiêu chuẩn thử nghiệm ngay trong hợp đồng.
Khả năng chống thủy phân và mùiVới hàng dùng lâu bền (giày, túi, ghế), thỏa thuận điều kiện thử lão hóa và tiêu chí đạt; ngửi và kiểm mùi mẫu trước khi chốt.
Đóng góiChiều dài mỗi cuộn, lõi, tải trọng, cách bọc chống ẩm, nhãn cuộn.
Chất hạn chếTuân thủ QCVN 01:2017/BCT (formaldehyt, azo) và danh mục chất hạn chế của khách hàng cuối nếu bạn xuất khẩu thành phẩm.

Đơn vị tính khi khai hải quan thường là kg, m hoặc m²; đơn vị thương mại như yard hay cuộn cần quy đổi nhất quán giữa hợp đồng, hóa đơn và tờ khai.

Quy trình nhập khẩu vải tráng phủ trong 7 bước

  1. Xác định nhu cầu: nền vải, lớp phủ, độ dày, khổ, màu/vân, số lượng (m hoặc kg), tiến độ và ngân sách; xác định hàng dùng cho sản xuất xuất khẩu hay bán nội địa vì ảnh hưởng thủ tục.
  2. Tìm nhà cung cấp và lấy mẫu: so sánh nhà cung cấp theo mẫu cắt thật và hồ sơ năng lực, không chỉ theo giá chào; yêu cầu mẫu có cùng thông số lô hàng.
  3. Chốt giá và điều kiện giao hàng: chọn Incoterms phù hợp (FOB, CFR, CIF, DAP) và điều khoản thanh toán; không nên trả trước toàn bộ cho nhà cung cấp chưa kiểm chứng.
  4. Kiểm hàng trước khi xếp: kiểm theo quy cách trong đơn (độ dày, g/m², khổ, màu, vân, mùi, đóng cuộn), chụp ảnh/lập biên bản, chỉ cho xếp khi đạt.
  5. Vận chuyển: đặt tàu (hoặc phương thức khác), theo dõi lịch và chứng từ vận tải (vận đơn).
  6. Hồ sơ và thông quan: hoá đơn, packing list, vận đơn, hợp đồng, C/O (nếu hưởng ưu đãi), hồ sơ công bố hợp quy QCVN 01 theo quy định hiện hành; khai báo hải quan, nộp thuế.
  7. Nhận hàng và nghiệm thu: kiểm số lượng, quy cách tại kho; xử lý ngay nếu có sai khác để còn thời hạn khiếu nại.

Hồ sơ và quy định cần biết

Bộ hồ sơ hải quan thông thường gồm: tờ khai hải quan, hợp đồng thương mại, hoá đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, và C/O nếu muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt (mẫu E cho Trung Quốc, AK/VK cho Hàn Quốc, AJ/JV cho Nhật Bản, D cho ASEAN…).

Quy chuẩn kỹ thuật: xem mục QCVN 01:2017/BCT ở trên — công bố hợp quy, gắn dấu CR, thử formaldehyt và amin thơm azo.

Ghi nhãn: hàng nhập khẩu có nhãn gốc tiếng nước ngoài khi lưu thông trong nước cần có nhãn phụ tiếng Việt theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP (Điều 40); một số trường hợp nguyên liệu nhập để sản xuất được loại trừ. Hãy đối chiếu điều khoản gốc cho lô hàng của bạn.

Chất hạn chế của thị trường xuất khẩu: nếu bạn dùng vải làm giày, túi, đồ nội thất xuất khẩu, khách hàng và thị trường nhập khẩu (EU, Hoa Kỳ…) có thể yêu cầu thêm giới hạn chất hóa học (ví dụ phthalate trong vật liệu PVC, DMF trong giày dép/đồ da). Đây là yêu cầu của thị trường, không phải của Việt Nam; hãy lấy danh mục chất hạn chế (RSL) của khách hàng và đưa vào hợp đồng với nhà cung cấp.

Lưu ý: các văn bản pháp luật có thể được sửa đổi. Nội dung trên là tóm tắt để bạn định hướng, không thay thế văn bản hiện hành; hãy đối chiếu bản mới nhất hoặc hỏi chúng tôi trước khi đặt hàng.

Rủi ro thường gặp và cách giảm

Rủi roBiểu hiệnCách giảm
Khai sai mã HSNhầm 5903 với nhóm 39 (tấm plastic), 56.03 (không dệt) hoặc 59.06 (cao su hóa); mô tả hàng chung chung.Ghi đủ nền vải, loại phủ, g/m², khổ; rà mã trước khi đặt hàng; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ.
Thiếu hồ sơ hợp quy QCVN 01 (hiệu lực từ 01/07/2026)Hàng về nhưng chưa có công bố hợp quy, gắn dấu CR; vướng khi thông quan hoặc lưu thông.Làm rõ thủ tục và thử nghiệm formaldehyt/azo ngay từ khi chọn nhà cung cấp; yêu cầu hàng đạt giới hạn của quy chuẩn.
Lớp phủ bong, nứt hoặc kém bềnLớp phủ bong khỏi nền, nứt khi uốn, xuống màu sau thời gian.Thỏa thuận chỉ tiêu bám dính, uốn gập, độ bền màu và điều kiện thử; kiểm mẫu ngẫu nhiên từng lô.
Lệch độ dày, khối lượng, khổ hoặc màu giữa các lôCuộn đo ra mỏng hơn danh nghĩa; màu không đồng đều giữa các lô.Ghi dung sai vào hợp đồng; duyệt mẫu màu; đo nhiều điểm khi nghiệm thu.
Giá khai báo bị hải quan nghi vấnGiá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá.Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán.
Rủi ro thanh toánTrả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận.Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng.
Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưuHàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng.Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn.

Công cụ miễn phí hỗ trợ bạn

Câu hỏi thường gặp

Vải tráng phủ nhập khẩu hiện chủ yếu đến từ đâu?

Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 60,5% giá trị, Hàn Quốc 14,3% và Đài Loan 12,8%. Các nước còn lại chiếm phần nhỏ.

Nhập vải giả da PU từ Trung Quốc có được thuế 0% không?

Có thể, nếu hàng đủ điều kiện xuất xứ và có C/O mẫu E hợp lệ (ACFTA); khi đó thuế nhập khẩu 0%, còn thuế GTGT vẫn phải nộp. Nếu không có C/O thì áp thuế ưu đãi MFN 12%. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành khi khai.

Vải giả da PU, PVC khai mã nào?

Vải dệt tráng phủ PU thường khai 5903.20.00; tráng phủ PVC khai 5903.10.10 (vải lót) hoặc 5903.10.90; trường hợp khác khai 5903.90.xx. Nếu nền là vải không dệt thì xem nhóm 56.03; nếu là tấm plastic xốp hoặc phủ cả hai mặt thì có thể thuộc chương 39. Ghi rõ nền vải, loại phủ và khối lượng để phân loại đúng.

Vải tráng phủ có phải công bố hợp quy không?

Từ 01/07/2026, cả năm mã 5903 nằm trong danh mục dệt may chịu QCVN 01:2017/BCT (Thông tư 33/2026/TT-BCT), nên hàng thuộc diện phải công bố hợp quy, gắn dấu CR. Trường hợp nhập để sản xuất hàng xuất khẩu cần xác nhận cụ thể với cơ quan hải quan trước khi nhập lô đầu tiên.

Có biện pháp chống bán phá giá nào áp lên vải tráng phủ không?

Theo các nguồn chúng tôi đã tra, hiện chưa thấy biện pháp chống bán phá giá hay tự vệ nào áp lên vải tráng phủ hoặc giả da. Biện pháp hiện hành tập trung vào thép, nhôm, sợi dài polyester và một số mặt hàng khác. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra danh mục của Cục Phòng vệ thương mại trước khi đặt hàng.

Vải tráng phủ khác vải cao su hóa (nhóm 59.06) thế nào?

Nhóm 59.03 là vải tráng phủ plastic (PU, PVC…); nhóm 59.06 là vải cao su hóa. Thuế gốc của hai nhóm khác nhau. Ngưỡng 1.500 g/m² chỉ có ở nhóm 59.06, không áp dụng cho 59.03.

Số liệu về vải tráng phủ trên trang này lấy từ đâu và đáng tin đến mức nào?

Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.

Nên chọn FOB, CFR hay CIF khi nhập vải tráng phủ?

Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (38,6%), tiếp theo là FOB (16,9%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.

📩 Gửi yêu cầu nhập khẩu vải tráng phủ (da tổng hợp pu, pvc)

Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.

Bằng việc gửi, bạn đồng ý để chúng tôi liên hệ về yêu cầu này. Bạn có thể yêu cầu xoá thông tin bất cứ lúc nào qua Zalo Admin.

Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811

Nguồn: Dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, xử lý lại để chỉ lấy hàng nhập từ nước ngoài; thuế suất theo Biểu thuế xuất nhập khẩu (Nghị định 26/2023/NĐ-CP và sửa đổi — cần đối chiếu bản hiện hành khi khai); quy chuẩn dệt may theo Thông tư 33/2026/TT-BCT và Thông tư 37/2026/TT-BCT.
Văn bản tham chiếu: Thông tư 33/2026/TT-BCT — danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình, cao (Bộ Công Thương) · Thông tư 37/2026/TT-BCT — sửa đổi QCVN 01:2017/BCT (tạp chí Công Thương) · Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu · Nghị định 174/2025/NĐ-CP — giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15
👥 CỘNG ĐỒNG SALES LOGISTICS XUẤT NHẬP KHẨU (CẬP NHẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG HÀNG NGÀY)