Bạn cần nhập khẩu vải tráng phủ / giả da PU, PVC cho xưởng giày dép, túi xách, nội thất hay ô tô? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà cung cấp và so sánh báo giá, kiểm tra chất lượng trước khi xếp hàng, tính thuế, làm hồ sơ và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của nhóm HS 5903 và những điểm cần biết trước khi đặt hàng — đặc biệt là quy chuẩn dệt may mới có hiệu lực từ 01/07/2026 đã đưa nhóm hàng này vào diện phải công bố hợp quy.
Cập nhật: 02/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
Nhóm 59.03 là vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp với plastic (không kể nhóm 59.02). Nhóm này áp dụng bất kể khối lượng g/m² và bất kể lớp plastic đặc hay xốp. Năm mã 8 số:
| Mã (8 số) | Mô tả theo Biểu thuế | Thuế MFN |
|---|---|---|
| 5903.10.10 | Với poly(vinyl clorua) — vải lót | 12% |
| 5903.10.90 | Với poly(vinyl clorua) — loại khác | 12% |
| 5903.20.00 | Với polyurethan (vải giả da PU) | 12% |
| 5903.90.10 | Loại khác — vải canvas ngâm tẩm/tráng/phủ/ép với nylon hoặc polyamit khác | 12% |
| 5903.90.90 | Loại khác — loại khác | 12% |
Những trường hợp KHÔNG thuộc nhóm 5903 (theo Chú giải Chương 59):
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 12% | Áp dụng cho hàng có xuất xứ từ nước có quan hệ thương mại bình thường với Việt Nam; cả 5 mã cùng mức. |
| Thuế nhập khẩu thông thường | 18% | Áp dụng khi không thuộc diện ưu đãi. |
| Ưu đãi đặc biệt theo FTA | 0% | Với C/O hợp lệ: ACFTA (mẫu E, Trung Quốc), AKFTA/VKFTA (Hàn Quốc), AJCEP/VJEPA (Nhật Bản), ATIGA (mẫu D, ASEAN), và nhiều FTA khác cho các mã trong nhóm. |
| RCEP | 6% (5903.90.x) | Riêng mã 5903.90.x theo RCEP còn 6% (6,5% với hàng Nhật) trong năm 2026; với các FTA riêng nêu trên mức này là 0% nên thường chọn FTA riêng. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 8% | Mức giảm áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP; từ 01/01/2027 về nguyên tắc quay lại 10% nếu chưa có văn bản gia hạn. |
Hàng Đài Loan không thuộc danh sách FTA nêu trên nên thường chịu thuế MFN 12% — cần đối chiếu khi lập hồ sơ. Các mã này không chịu thuế chống bán phá giá, thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế bảo vệ môi trường (theo các nguồn tra cứu mã hàng).
Ví dụ minh hoạ (lô trị giá tính thuế CIF 20.000 USD):
| Không có C/O (MFN 12%) | Có C/O hợp lệ (0%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 2.400 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT 8% trên (CIF + thuế NK) | 1.792 USD | 1.600 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 4.192 USD | 1.600 USD |
Chênh lệch 2.592 USD/lô (≈13% trị giá CIF) chỉ nhờ có C/O. Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế xuất nhập khẩu và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai. Ngoài thuế còn có cước quốc tế, phí cảng/THC, phí thử nghiệm/công bố hợp quy và chi phí vận chuyển nội địa. Doanh nghiệp nhập vải để sản xuất hàng xuất khẩu có thể thuộc diện miễn hoặc hoàn thuế nhập khẩu theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu — cần làm đúng thủ tục ngay từ khi mở tờ khai.
Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT (ký 30/06/2026, hiệu lực 01/07/2026), danh mục dệt may chịu QCVN 01:2017/BCT nay ghi đủ năm mã 5903.10.10, 5903.10.90, 5903.20.00, 5903.90.10, 5903.90.90 (“vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic”). Thông tư 37/2026/TT-BCT cùng ngày sửa đổi QCVN 01:2017/BCT. Điểm chính:
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Nghĩa vụ | Sản phẩm, hàng hóa dệt may thuộc danh mục phải công bố hợp quy, gắn dấu CR và ghi nhãn trước khi đưa ra lưu thông, theo phương thức 5 hoặc 7 của Thông tư 14/2026/TT-BKHCN; bản công bố đăng ký qua cơ sở dữ liệu quốc gia. |
| Chỉ tiêu kiểm | Hàm lượng formaldehyt: tối đa 30 mg/kg (trẻ dưới 3 tuổi), 75 mg/kg (tiếp xúc trực tiếp da), 300 mg/kg (không tiếp xúc trực tiếp da). Amin thơm từ thuốc nhuộm azo: mỗi chất không quá 30 mg/kg. |
| Phương pháp thử | Formaldehyt: TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011). Amin thơm azo: TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017) hoặc TCVN 12512-3:2018 (ISO 14362-3:2017). |
| Giấy chứng nhận cũ | Chứng nhận hợp quy/dấu hợp quy cấp trước đây tiếp tục dùng đến hết hạn. |
Tỷ lệ theo giá trị.
| Mã HS (8 số) | % giao dịch |
|---|---|
| 5903.90.90 | 45,1% |
| 5903.20.00 | 42,8% |
| 5903.10.90 | 9,6% |
| 5903.10.10 | 1,8% |
| 5903.90.10 | 0,7% |
Tỷ lệ theo số giao dịch. Mô tả hàng cụ thể quyết định mã đúng; bảng này chỉ cho thấy mã nào đang được khai nhiều.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CIF | 38,6% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| FOB | 16,9% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| DAP | 14,8% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| CFR | 13,3% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| EXW | 5,3% | Nhận hàng tại kho người bán: bạn chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 63,3% |
| Hàng không | 20,3% |
| Đường bộ | 8,5% |
| Khác | 8,0% |
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Nền dệt thoi (woven) | 55,0% |
| PU (polyurethane) | 43,1% |
| Da giả / da tổng hợp (synthetic, faux, artificial leather) | 16,4% |
| Nền dệt kim (knitted) | 9,5% |
| PVC | 7,7% |
| Có lớp xốp (foam, sponge) | 3,7% |
| Nền không dệt (non-woven) | 0,6% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều đặc điểm. Khoảng 80,7% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Túi xách / vali | 7,6% |
| Nội thất / sofa / ghế | 7,1% |
| Giày dép | 6,9% |
| Ô tô | 6,0% |
Chỉ tính giao dịch có nêu. Khoảng 23,9% giao dịch có nêu ít nhất một mục trong bảng.
Vải tráng phủ “nhìn giống nhau nhưng khác nhau rất nhiều”. Hải quan cũng dùng chính các yếu tố dưới đây để phân loại, nên đơn hàng và hồ sơ hàng nên ghi đủ:
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Nền vải | Dệt thoi / dệt kim / không dệt; thành phần sợi nền (polyester, nylon…). |
| Lớp phủ | PU hay PVC; phủ một mặt hay hai mặt; lớp phủ đặc hay xốp. |
| Tổng độ dày và dung sai | Tính bằng mm, ghi mức dung sai cho phép. |
| Khối lượng | g/m² (cả tấm) và dung sai. |
| Khổ | Khổ cả tấm và khổ hữu dụng (cm hoặc m). |
| Màu và vân | Mã màu, vân dập nổi (embossing), mẫu duyệt đã ký. |
| Độ bền uốn gập, độ bám dính lớp phủ, độ bền màu | Yêu cầu nhà cung cấp nêu phương pháp thử và mức đạt; thống nhất tiêu chuẩn thử nghiệm ngay trong hợp đồng. |
| Khả năng chống thủy phân và mùi | Với hàng dùng lâu bền (giày, túi, ghế), thỏa thuận điều kiện thử lão hóa và tiêu chí đạt; ngửi và kiểm mùi mẫu trước khi chốt. |
| Đóng gói | Chiều dài mỗi cuộn, lõi, tải trọng, cách bọc chống ẩm, nhãn cuộn. |
| Chất hạn chế | Tuân thủ QCVN 01:2017/BCT (formaldehyt, azo) và danh mục chất hạn chế của khách hàng cuối nếu bạn xuất khẩu thành phẩm. |
Đơn vị tính khi khai hải quan thường là kg, m hoặc m²; đơn vị thương mại như yard hay cuộn cần quy đổi nhất quán giữa hợp đồng, hóa đơn và tờ khai.
Bộ hồ sơ hải quan thông thường gồm: tờ khai hải quan, hợp đồng thương mại, hoá đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, và C/O nếu muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt (mẫu E cho Trung Quốc, AK/VK cho Hàn Quốc, AJ/JV cho Nhật Bản, D cho ASEAN…).
Quy chuẩn kỹ thuật: xem mục QCVN 01:2017/BCT ở trên — công bố hợp quy, gắn dấu CR, thử formaldehyt và amin thơm azo.
Ghi nhãn: hàng nhập khẩu có nhãn gốc tiếng nước ngoài khi lưu thông trong nước cần có nhãn phụ tiếng Việt theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP (Điều 40); một số trường hợp nguyên liệu nhập để sản xuất được loại trừ. Hãy đối chiếu điều khoản gốc cho lô hàng của bạn.
Chất hạn chế của thị trường xuất khẩu: nếu bạn dùng vải làm giày, túi, đồ nội thất xuất khẩu, khách hàng và thị trường nhập khẩu (EU, Hoa Kỳ…) có thể yêu cầu thêm giới hạn chất hóa học (ví dụ phthalate trong vật liệu PVC, DMF trong giày dép/đồ da). Đây là yêu cầu của thị trường, không phải của Việt Nam; hãy lấy danh mục chất hạn chế (RSL) của khách hàng và đưa vào hợp đồng với nhà cung cấp.
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Khai sai mã HS | Nhầm 5903 với nhóm 39 (tấm plastic), 56.03 (không dệt) hoặc 59.06 (cao su hóa); mô tả hàng chung chung. | Ghi đủ nền vải, loại phủ, g/m², khổ; rà mã trước khi đặt hàng; xin ý kiến phân loại khi nghi ngờ. |
| Thiếu hồ sơ hợp quy QCVN 01 (hiệu lực từ 01/07/2026) | Hàng về nhưng chưa có công bố hợp quy, gắn dấu CR; vướng khi thông quan hoặc lưu thông. | Làm rõ thủ tục và thử nghiệm formaldehyt/azo ngay từ khi chọn nhà cung cấp; yêu cầu hàng đạt giới hạn của quy chuẩn. |
| Lớp phủ bong, nứt hoặc kém bền | Lớp phủ bong khỏi nền, nứt khi uốn, xuống màu sau thời gian. | Thỏa thuận chỉ tiêu bám dính, uốn gập, độ bền màu và điều kiện thử; kiểm mẫu ngẫu nhiên từng lô. |
| Lệch độ dày, khối lượng, khổ hoặc màu giữa các lô | Cuộn đo ra mỏng hơn danh nghĩa; màu không đồng đều giữa các lô. | Ghi dung sai vào hợp đồng; duyệt mẫu màu; đo nhiều điểm khi nghiệm thu. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 60,5% giá trị, Hàn Quốc 14,3% và Đài Loan 12,8%. Các nước còn lại chiếm phần nhỏ.
Có thể, nếu hàng đủ điều kiện xuất xứ và có C/O mẫu E hợp lệ (ACFTA); khi đó thuế nhập khẩu 0%, còn thuế GTGT vẫn phải nộp. Nếu không có C/O thì áp thuế ưu đãi MFN 12%. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành khi khai.
Vải dệt tráng phủ PU thường khai 5903.20.00; tráng phủ PVC khai 5903.10.10 (vải lót) hoặc 5903.10.90; trường hợp khác khai 5903.90.xx. Nếu nền là vải không dệt thì xem nhóm 56.03; nếu là tấm plastic xốp hoặc phủ cả hai mặt thì có thể thuộc chương 39. Ghi rõ nền vải, loại phủ và khối lượng để phân loại đúng.
Từ 01/07/2026, cả năm mã 5903 nằm trong danh mục dệt may chịu QCVN 01:2017/BCT (Thông tư 33/2026/TT-BCT), nên hàng thuộc diện phải công bố hợp quy, gắn dấu CR. Trường hợp nhập để sản xuất hàng xuất khẩu cần xác nhận cụ thể với cơ quan hải quan trước khi nhập lô đầu tiên.
Theo các nguồn chúng tôi đã tra, hiện chưa thấy biện pháp chống bán phá giá hay tự vệ nào áp lên vải tráng phủ hoặc giả da. Biện pháp hiện hành tập trung vào thép, nhôm, sợi dài polyester và một số mặt hàng khác. Tình hình có thể thay đổi, nên kiểm tra danh mục của Cục Phòng vệ thương mại trước khi đặt hàng.
Nhóm 59.03 là vải tráng phủ plastic (PU, PVC…); nhóm 59.06 là vải cao su hóa. Thuế gốc của hai nhóm khác nhau. Ngưỡng 1.500 g/m² chỉ có ở nhóm 59.06, không áp dụng cho 59.03.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Dữ liệu cho thấy điều kiện phổ biến nhất là CIF (38,6%), tiếp theo là FOB (16,9%). CFR/CIF nghĩa là người bán lo cước đến cảng Việt Nam; FOB cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng bạn phải lo vận tải quốc tế. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811