3321+mặt hàng & nhóm mặt hàng có dữ liệu thực tế
165850+chuyến tàu container quét từ các hãng tàu
100%trích từ dữ liệu xúc tiến xuất nhập khẩu
Miễn phítư vấn ban đầu qua Zalo
✅ Làm đúng ngay từ đầu là cách tốt nhất — nghiên cứu các lô hàng thực tế đã làm để tiết giảm chi phí và thời gian.
📦 Ván ép (gỗ dán) · HS 4412.33.00

Bảng kê gỗ nhập khẩu khi nhập ván ép: Mẫu số 01, giấy phép CITES và FLEGT

Cập nhật: 01/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An

⚡ Trả lời nhanh

Từ 15/11/2024, hồ sơ gỗ nhập khẩu theo Điều 7 Nghị định 102/2020 (được Nghị định 120/2024 viết lại) gồm bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I, kèm giấy phép CITES nếu gỗ thuộc Phụ lục CITES, hoặc giấy phép FLEGT nếu gỗ từ quốc gia có Hiệp định đối tác tự nguyện với EU đang cấp phép FLEGT.

Mẫu số 02 và Mẫu số 03 trước đây đã bị bãi bỏ. Nếu tài liệu bạn đang dùng ghi "Mẫu số 03", đó là bản cũ.

Hồ sơ gỗ nhập khẩu gồm những gì

Tài liệuKhi nào cầnAi lập/cấp
Bảng kê gỗ nhập khẩu (bản chính), Mẫu số 01 Phụ lục IMọi lô gỗ nhập khẩu thuộc phạm vi quản lýChủ gỗ lập
Giấy phép CITES xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu (bản sao) và giấy phép CITES nhập khẩu (bản chính hoặc điện tử)Gỗ thuộc Phụ lục CITESNước xuất khẩu; cơ quan CITES Việt Nam
Giấy phép FLEGT xuất khẩu (bản sao)Gỗ nhập từ quốc gia đã ký Hiệp định đối tác tự nguyện (VPA) với EU và đang vận hành cấp phép FLEGTCơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu

Bảng kê và các tài liệu trên nộp cùng bộ hồ sơ hải quan thông thường (tờ khai, hợp đồng, hoá đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, C/O nếu hưởng ưu đãi). Nếu nộp bản giấy, cơ quan hải quan trả lại hồ sơ cho chủ gỗ lưu giữ sau khi hoàn thành thủ tục.

Những gì đã đổi từ 15/11/2024

  • Điều 7 được viết lại bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 120/2024/NĐ-CP (ký 30/09/2024, hiệu lực 15/11/2024).
  • Bảng kê dùng Mẫu số 01 Phụ lục I. Mẫu số 02 và Mẫu số 03 bị bãi bỏ và không có mẫu thay thế cùng số.
  • Bỏ tài liệu từng áp dụng cho lô gỗ không thuộc CITES và không thuộc diện FLEGT (quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 cũ).
  • Bổ sung quy định nộp bản giấy và hải quan trả lại hồ sơ sau thông quan.
  • Doanh nghiệp đã nộp hồ sơ đăng ký phân loại trước ngày hiệu lực tiếp tục theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP.
Vì sao cần biết: nhiều bài hướng dẫn cũ trên mạng vẫn viết "Mẫu số 03" hoặc "bảng kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu". Dùng mẫu cũ có thể khiến hồ sơ bị trả lại. Luôn tải mẫu từ văn bản hợp nhất hiện hành.

Ai chịu trách nhiệm về bảng kê

Bảng kê do chủ gỗ (người nhập khẩu) tự lập, ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác. Hải quan kiểm tra gỗ nhập khẩu khi làm thủ tục và phối hợp với kiểm lâm khi cần xác minh. Vì vậy người nhập khẩu nên yêu cầu nhà cung cấp cung cấp thông tin đủ để kê khai: tên thương mại và tên khoa học của loài gỗ, nước và vùng khai thác hoặc sản xuất, khối lượng/số lượng, và chứng từ truy xuất nguồn gốc nếu có.

Ghi chú trong chính Mẫu số 01 có quy định các trường hợp được miễn kê một số mục (ví dụ lô đã có giấy phép CITES hoặc FLEGT). Hãy đọc kỹ ghi chú của mẫu hiện hành thay vì suy từ bài viết tóm tắt.

Còn ván ép thì sao

Từ 15/11/2024 danh mục mã HS riêng kèm Nghị định 102/2020 đã bị bãi bỏ; Mẫu số 01 kê thông tin gỗ có mã HS thuộc Chương 44, trong đó có các loại ván. Ván ép (nhóm 44.12) thuộc Chương 44 nên thuộc diện phải lập bảng kê gỗ nhập khẩu Mẫu số 01 cho từng lô. Hãy đối chiếu mẫu và hướng dẫn hiện hành khi lập.

Với ván ép, rủi ro nguồn gốc thường nằm ở loài gỗ lớp mặt: nhà máy nên cung cấp tên khoa học của loài mặt và loài lõi cùng nước trồng, khai thác. Thông tin này cũng chính là thông tin dùng để chọn mã HS (xem trang mã HS ván ép).

Checklist trước khi đặt hàng

  1. Xác định mã HS của lô (loài mặt, số lớp, chiều dày) và chuẩn bị bảng kê Mẫu số 01 cho Chương 44.
  2. Hỏi nhà máy: tên khoa học loài mặt và lõi, nước trồng/khai thác, có thuộc Phụ lục CITES không, nước xuất khẩu có giấy phép FLEGT không.
  3. Tải Mẫu số 01 Phụ lục I từ văn bản hợp nhất mới nhất và điền bằng thông tin từ nhà máy, không điền trước khi có thông tin.
  4. Đưa điều khoản cung cấp thông tin gỗ hợp pháp vào hợp đồng mua bán.
  5. Gom hồ sơ hải quan thông thường và bộ tài liệu gỗ thành một bộ, lưu bản chính/bản sao theo quy định.

Câu hỏi thường gặp

Bảng kê gỗ nhập khẩu dùng mẫu số mấy?

Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 120/2024/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/11/2024). Mẫu số 02 và số 03 đã bị bãi bỏ.

Ai lập bảng kê gỗ nhập khẩu?

Chủ gỗ (người nhập khẩu) tự lập, ký và chịu trách nhiệm về nội dung. Hải quan kiểm tra khi làm thủ tục.

Khi nào cần giấy phép CITES hoặc FLEGT?

CITES khi gỗ thuộc Phụ lục CITES; FLEGT khi gỗ nhập từ quốc gia có Hiệp định đối tác tự nguyện với EU và đang vận hành cấp phép FLEGT. Các trường hợp khác không bắt buộc kèm hai loại giấy phép này sau khi Điều 7 được sửa.

Nộp hồ sơ bản giấy thì có lấy lại được không?

Có. Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, cơ quan hải quan trả lại hồ sơ bản giấy để chủ gỗ lưu giữ.

Ván ép nhập khẩu có phải lập bảng kê gỗ không?

Có. Từ 15/11/2024 phạm vi theo “mã HS thuộc Chương 44” trong Mẫu số 01 (danh mục mã HS riêng đã bị bãi bỏ), và ván ép nhóm 44.12 thuộc Chương 44, nên mỗi lô cần bảng kê gỗ nhập khẩu Mẫu số 01 do chủ gỗ lập. Hãy đối chiếu mẫu hiện hành khi lập.

📩 Gửi yêu cầu nhập khẩu ván ép (gỗ dán)

Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.

Bằng việc gửi, bạn đồng ý để chúng tôi liên hệ về yêu cầu này. Bạn có thể yêu cầu xoá thông tin bất cứ lúc nào qua Zalo Admin.

Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811

Nguồn: Điều 7 Nghị định 102/2020/NĐ-CP về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, được viết lại bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 120/2024/NĐ-CP (hiệu lực 15/11/2024). Văn bản có thể tiếp tục được sửa đổi; đối chiếu bản hợp nhất mới nhất.
Văn bản tham chiếu: Nghị định 120/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 102/2020 · Nghị định 102/2020/NĐ-CP · Thay đổi hồ sơ nhập khẩu gỗ từ 15/11/2024 (luatvietnam.vn)
👥 CỘNG ĐỒNG SALES LOGISTICS XUẤT NHẬP KHẨU (CẬP NHẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG HÀNG NGÀY)