Cập nhật: 01/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Từ 15/11/2024, hồ sơ gỗ nhập khẩu theo Điều 7 Nghị định 102/2020 (được Nghị định 120/2024 viết lại) gồm bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I, kèm giấy phép CITES nếu gỗ thuộc Phụ lục CITES, hoặc giấy phép FLEGT nếu gỗ từ quốc gia có Hiệp định đối tác tự nguyện với EU đang cấp phép FLEGT.
Mẫu số 02 và Mẫu số 03 trước đây đã bị bãi bỏ. Nếu tài liệu bạn đang dùng ghi "Mẫu số 03", đó là bản cũ.
| Tài liệu | Khi nào cần | Ai lập/cấp |
|---|---|---|
| Bảng kê gỗ nhập khẩu (bản chính), Mẫu số 01 Phụ lục I | Mọi lô gỗ nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý | Chủ gỗ lập |
| Giấy phép CITES xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu (bản sao) và giấy phép CITES nhập khẩu (bản chính hoặc điện tử) | Gỗ thuộc Phụ lục CITES | Nước xuất khẩu; cơ quan CITES Việt Nam |
| Giấy phép FLEGT xuất khẩu (bản sao) | Gỗ nhập từ quốc gia đã ký Hiệp định đối tác tự nguyện (VPA) với EU và đang vận hành cấp phép FLEGT | Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu |
Bảng kê và các tài liệu trên nộp cùng bộ hồ sơ hải quan thông thường (tờ khai, hợp đồng, hoá đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, C/O nếu hưởng ưu đãi). Nếu nộp bản giấy, cơ quan hải quan trả lại hồ sơ cho chủ gỗ lưu giữ sau khi hoàn thành thủ tục.
Bảng kê do chủ gỗ (người nhập khẩu) tự lập, ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác. Hải quan kiểm tra gỗ nhập khẩu khi làm thủ tục và phối hợp với kiểm lâm khi cần xác minh. Vì vậy người nhập khẩu nên yêu cầu nhà cung cấp cung cấp thông tin đủ để kê khai: tên thương mại và tên khoa học của loài gỗ, nước và vùng khai thác hoặc sản xuất, khối lượng/số lượng, và chứng từ truy xuất nguồn gốc nếu có.
Ghi chú trong chính Mẫu số 01 có quy định các trường hợp được miễn kê một số mục (ví dụ lô đã có giấy phép CITES hoặc FLEGT). Hãy đọc kỹ ghi chú của mẫu hiện hành thay vì suy từ bài viết tóm tắt.
Từ 15/11/2024 danh mục mã HS riêng kèm Nghị định 102/2020 đã bị bãi bỏ; Mẫu số 01 kê thông tin gỗ có mã HS thuộc Chương 44, trong đó có các loại ván. Ván ép (nhóm 44.12) thuộc Chương 44 nên thuộc diện phải lập bảng kê gỗ nhập khẩu Mẫu số 01 cho từng lô. Hãy đối chiếu mẫu và hướng dẫn hiện hành khi lập.
Với ván ép, rủi ro nguồn gốc thường nằm ở loài gỗ lớp mặt: nhà máy nên cung cấp tên khoa học của loài mặt và loài lõi cùng nước trồng, khai thác. Thông tin này cũng chính là thông tin dùng để chọn mã HS (xem trang mã HS ván ép).
Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 120/2024/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/11/2024). Mẫu số 02 và số 03 đã bị bãi bỏ.
Chủ gỗ (người nhập khẩu) tự lập, ký và chịu trách nhiệm về nội dung. Hải quan kiểm tra khi làm thủ tục.
CITES khi gỗ thuộc Phụ lục CITES; FLEGT khi gỗ nhập từ quốc gia có Hiệp định đối tác tự nguyện với EU và đang vận hành cấp phép FLEGT. Các trường hợp khác không bắt buộc kèm hai loại giấy phép này sau khi Điều 7 được sửa.
Có. Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, cơ quan hải quan trả lại hồ sơ bản giấy để chủ gỗ lưu giữ.
Có. Từ 15/11/2024 phạm vi theo “mã HS thuộc Chương 44” trong Mẫu số 01 (danh mục mã HS riêng đã bị bãi bỏ), và ván ép nhóm 44.12 thuộc Chương 44, nên mỗi lô cần bảng kê gỗ nhập khẩu Mẫu số 01 do chủ gỗ lập. Hãy đối chiếu mẫu hiện hành khi lập.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811