Cập nhật: 01/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Ván ép HS 4412.33.00 chịu thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 5%, thuế thông thường 7,5%, và 0% nếu có C/O hợp lệ theo hiệp định (hàng Trung Quốc dùng C/O mẫu E theo ACFTA, hàng ASEAN dùng ATIGA). Thuế GTGT hiện là 8%, tính trên giá CIF cộng thuế nhập khẩu.
Lưu ý thời hạn: mức GTGT 8% theo chính sách giảm thuế hiện hành áp dụng đến hết 31/12/2026; nếu không được gia hạn thì quay về 10% cho tờ khai từ 01/01/2027.
| Loại thuế | Mức | Áp dụng khi |
|---|---|---|
| Nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 5% | Hàng có xuất xứ từ nước có quan hệ thương mại bình thường với Việt Nam và không dùng ưu đãi hiệp định. |
| Nhập khẩu thông thường | 7,5% | Hàng không thuộc diện ưu đãi. |
| Ưu đãi đặc biệt theo hiệp định | 0% (nhiều hiệp định) | Hàng đủ điều kiện xuất xứ và có chứng từ xuất xứ hợp lệ. |
| Giá trị gia tăng (GTGT) | 8% | Theo chính sách giảm GTGT, đến hết 31/12/2026. |
| Chống bán phá giá, bảo vệ môi trường, tiêu thụ đặc biệt | Không | Bảng tra cứu biểu thuế ghi không áp dụng cho mã này. |
Mã 4412.34.00 cũng có MFN 5% và thông thường 7,5%. Cách chọn giữa hai mã xem tại đây.
Bảng dưới tổng hợp mức thuế ưu đãi đặc biệt của mã 4412.33.00 theo bảng tra cứu biểu thuế. Hàng ván ép nhập vào Việt Nam chủ yếu từ Trung Quốc (phần lớn giá trị) và Malaysia.
| Hiệp định | Nước/khối nước | Thuế | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| ACFTA | Trung Quốc (ASEAN–Trung Quốc) | 0% | C/O mẫu E. Hàng Trung Quốc là nguồn chính của mã này. |
| ATIGA | Các nước ASEAN (ví dụ Malaysia, Indonesia, Thái Lan) | 0% | C/O mẫu D. |
| RCEP | Trung Quốc | Không được hưởng | Với hàng Trung Quốc nên dùng ACFTA, không dùng RCEP. |
| RCEP | Nhật Bản | 3,1% | Khác với 0% của VJEPA/AJCEP. |
| VKFTA | Hàn Quốc | 0% | |
| VJEPA, AJCEP | Nhật Bản | 0% | |
| AIFTA | Ấn Độ | 0% | |
| VNEAEUFTA | Liên minh kinh tế Á–Âu (gồm Nga) | 0% | |
| EVFTA, UKVFTA | EU, Anh | 0% | |
| VCFTA | Chile | 0% | |
| VIFTA | Israel | 3,5% |
Bảng tra cứu không ghi dòng AKFTA và CPTPP cho mã này; nếu hàng đến từ các thị trường đó, hãy đối chiếu biểu thuế chính thức. Điều kiện xuất xứ cụ thể do nhà máy chứng minh theo quy tắc của từng hiệp định.
Điều kiện để C/O được chấp nhận thường gồm: C/O đúng mẫu do tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp; thông tin trên C/O (tên hàng, mã HS, số lượng, tên người xuất khẩu và nhập khẩu) khớp hoá đơn, vận đơn; vận chuyển thẳng hoặc chuyển tải theo đúng quy định của hiệp định; và nộp C/O trong thời hạn quy định. C/O sai hoặc thiếu có thể khiến lô hàng bị tính thuế MFN 5%.
Cách tính: thuế nhập khẩu = giá tính thuế (CIF) × thuế suất; thuế GTGT = (CIF + thuế nhập khẩu) × thuế suất GTGT.
| Lô CIF 20.000 USD | MFN 5% | C/O mẫu E (0%) |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 1.000 | 0 |
| Thuế GTGT 8% | 1.680 | 1.600 |
| Tổng thuế (USD) | 2.680 | 1.600 |
| Lô CIF 50.000 USD | MFN 5% | C/O mẫu E (0%) |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 2.500 | 0 |
| Thuế GTGT 8% | 4.200 | 4.000 |
| Tổng thuế (USD) | 6.700 | 4.000 |
Chênh lệch giữa có và không có C/O là 1.080 USD ở lô 20.000 USD và 2.700 USD ở lô 50.000 USD, tức khoảng 5,4% giá CIF, chính là 5% thuế nhập khẩu cộng phần GTGT tính trên thuế đó.
Thuế chỉ là một phần của chi phí nhập khẩu. Khi so báo giá giữa các nhà cung cấp, cần cộng thêm:
Để cộng đủ các khoản trên cho một lô cụ thể, xem trang tổng quan nhập khẩu ván ép hoặc gửi yêu cầu để được tính theo quy cách của bạn.
Khi tìm thuế nhập khẩu ván gỗ từ Trung Quốc, bạn có thể gặp tin về thuế chống bán phá giá. Vụ việc gần đây (Quyết định 121/QĐ-BCT ngày 19/01/2026) áp dụng cho ván sợi gỗ (các mã 4411.12.00, 4411.13.00, 4411.14.00, 4411.92.00, 4411.93.00, 4411.94.00) xuất xứ Trung Quốc và Thái Lan, với mức từ 2,59% đến 39,88% đối với hàng Trung Quốc. Quyết định này không nêu nhóm 4412 (ván ép). Bảng tra cứu biểu thuế cũng ghi mã 4412.33.00 không áp dụng thuế chống bán phá giá. Tuy vậy, các biện pháp phòng vệ thương mại có thể thay đổi; hãy kiểm tra danh mục hiện hành của Cục Phòng vệ thương mại trước mỗi đơn hàng lớn.
Có, nếu hàng đủ điều kiện xuất xứ ACFTA và có C/O mẫu E hợp lệ thì thuế nhập khẩu 0%. Thuế GTGT vẫn phải nộp. Không có C/O thì áp MFN 5%.
Malaysia thuộc ASEAN nên dùng C/O mẫu D theo ATIGA để hưởng thuế 0%, nếu hàng đạt điều kiện xuất xứ.
Hiện là 8% theo chính sách giảm thuế GTGT áp dụng đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP), tính trên giá CIF cộng thuế nhập khẩu. Nếu chính sách không được gia hạn, mức tiêu chuẩn 10% sẽ áp dụng.
Theo bảng tra cứu biểu thuế, mã 4412.33.00 không áp dụng thuế chống bán phá giá. Vụ việc gần đây tại Việt Nam liên quan đến ván sợi gỗ nhóm 4411, không phải ván ép. Kiểm tra lại danh mục hiện hành trước khi đặt hàng lớn.
Thủ tục và thời hạn nộp bổ sung C/O phụ thuộc quy định hải quan hiện hành và từng hiệp định. Hãy liên hệ đơn vị khai hải quan càng sớm càng tốt vì lô hàng có thể phải tạm tính thuế MFN trước.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811