Bạn cần nhập khẩu ván ép (gỗ dán) cho nhà máy đồ gỗ, ván phủ, nội thất hay công trình? Chúng tôi hỗ trợ từ khâu tìm nhà máy và so sánh báo giá, kiểm tra chất lượng trước khi xếp hàng, tính thuế, làm hồ sơ và thủ tục hải quan, cho đến khi hàng về kho của bạn. Bài này tổng hợp số liệu nhập khẩu thật của mã HS 4412.33.00 để bạn biết thị trường đang mua loại nào, từ đâu và cần lưu ý gì trước khi đặt hàng.
Cập nhật: 01/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Bạn chỉ cần một phần (ví dụ chỉ thủ tục hải quan, hoặc chỉ kiểm hàng)? Cứ nêu rõ trong yêu cầu — dịch vụ có thể làm riêng từng khâu.
Nhóm 44.12 là ván ép (gỗ dán), ván lạng và các loại gỗ ghép lớp tương tự. Phân nhóm 4412.3 dành cho ván ép chỉ gồm các lớp gỗ (trừ tre), mỗi lớp dày không quá 6 mm. Trong nhóm đó, việc ván ép rơi vào mã nào phụ thuộc chủ yếu vào loài gỗ của lớp mặt ngoài:
| Mã (8 số) | Điều kiện chính theo loài lớp mặt ngoài |
|---|---|
| 4412.33.00 | Ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loài lá kim, thuộc các loài được nêu riêng tại phân nhóm: alder, ash (tần bì), beech (dẻ gai), birch (bạch dương), cherry, chestnut, elm, eucalyptus (bạch đàn), hickory, horse chestnut, tilia, maple (phong), oak (sồi), plane, poplar/aspen (dương), robinia, tulipwood, walnut (óc chó). |
| 4412.34.00 | Ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loài lá kim chưa được nêu ở 4412.33 (ví dụ nhiều loài gỗ khác ngoài danh sách trên). |
| 4412.31.00 | Ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ nhiệt đới thuộc nhóm loài được nêu riêng trong phân nhóm. |
| 4412.39.00 | Cả hai lớp mặt ngoài đều bằng gỗ cây lá kim. |
| Loại thuế | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) | 5% | Áp dụng cho hàng có xuất xứ từ nước có quan hệ thương mại bình thường với Việt Nam. |
| Thuế nhập khẩu thông thường | 7,5% | Áp dụng khi không thuộc diện ưu đãi. |
| Thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA (ví dụ ACFTA, C/O mẫu E đối với hàng Trung Quốc) | 0% | Chỉ khi hàng đủ điều kiện xuất xứ và có C/O hợp lệ. Hàng Trung Quốc là nguồn chính của mã này nên C/O mẫu E rất đáng kiểm tra. |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 8% | Theo mức đang áp dụng; phụ thuộc chính sách giảm thuế GTGT còn hiệu lực tại thời điểm khai. |
Ví dụ minh hoạ (lô trị giá tính thuế CIF 20.000 USD):
| Không có C/O (MFN 5%) | Có C/O mẫu E (0%) | |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 1.000 USD | 0 USD |
| Thuế GTGT 8% trên (CIF + thuế NK) | 1.680 USD | 1.600 USD |
| Tổng thuế phải nộp | 2.680 USD | 1.600 USD |
Chênh lệch 1.080 USD/lô (≈5,4% trị giá CIF) chỉ nhờ có C/O. Đây là ví dụ tính toán theo mức thuế nêu trên; luôn đối chiếu Biểu thuế xuất nhập khẩu và chính sách GTGT hiện hành tại thời điểm khai báo. Ngoài thuế còn có cước quốc tế, phí cảng/THC, phí kiểm hoá nếu có và chi phí vận chuyển nội địa.
Tỷ lệ theo giá trị. Trung Quốc là nguồn gần như duy nhất; nguồn Malaysia nhỏ nhưng giá cao hơn.
| Incoterms | % giao dịch | Ý nghĩa với người nhập |
|---|---|---|
| CFR | 42,2% | Người bán trả cước biển đến cảng Việt Nam; bạn tự lo bảo hiểm hàng (nên mua), thuế và thủ tục nhập. |
| CIF | 23,5% | Người bán trả cước biển và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; bạn lo dỡ hàng, thuế và thủ tục nhập. |
| FOB | 20,8% | Bạn thuê tàu từ cảng đi: chủ động chọn hãng tàu và cước, nhưng phải lo vận tải quốc tế và bảo hiểm. |
| DAP | 7,9% | Người bán giao đến địa điểm chỉ định tại Việt Nam, chưa gồm thuế và thủ tục nhập khẩu. |
| CIP | 3,2% | Người bán lo vận chuyển và bảo hiểm đến điểm đến (mọi phương thức vận tải). |
| Phương thức vận chuyển | % giao dịch |
|---|---|
| Đường biển | 78,0% |
| Đường sắt | 14,2% |
| Đường bộ | 5,9% |
| Hàng không | 2,0% |
Hàng đi đường sắt đều có xuất xứ Trung Quốc.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Poplar (dương, Populus) | 48,5% |
| Bạch đàn (Eucalyptus) | 29,5% |
| Birch (bạch dương) | 24,9% |
| Sồi (Oak) | 4,7% |
| Óc chó (Walnut) | 0,6% |
| Cao su (Rubber) | 0,5% |
Một giao dịch có thể nhắc nhiều loài (ví dụ lớp mặt một loài, lõi loài khác) nên tổng vượt 100%.
| Nhóm | % giao dịch |
|---|---|
| Sản xuất đồ nội thất/đồ gỗ | 48,3% |
| Ván ép phủ (film/melamine/laminated) | 27,1% |
| Ván sàn | 4,3% |
| Cốp pha/xây dựng | 2,4% |
| Bao bì/pallet | 1,8% |
Ván ép là hàng “nhìn giống nhau nhưng khác nhau rất nhiều”. Để báo giá chính xác và tránh nhận sai hàng, đơn đặt hàng nên ghi:
| Hạng mục | Cần ghi |
|---|---|
| Loài gỗ lớp mặt ngoài và lớp lõi | Tên thương mại và tên khoa học (quyết định mã HS và chất lượng bề mặt). |
| Khổ tấm | Phổ biến nhất 1220 × 2440 mm; khổ khác (1220 × 2000, 1220 × 2135…) có nhưng ít hơn nhiều. |
| Độ dày và dung sai | Nêu độ dày danh nghĩa và mức dung sai cho phép; đo kiểm tra nhiều điểm khi nghiệm thu. |
| Số lớp, chiều dày mỗi lớp | Với mã 4412.3x mỗi lớp không quá 6 mm. |
| Loại keo và mức phát thải formaldehyde | Yêu cầu nhà máy cung cấp giấy kiểm nghiệm/chứng nhận; ghi tiêu chuẩn áp dụng vào hợp đồng. |
| Độ ẩm, chất lượng bề mặt, đóng gói | Quy định mức chấp nhận và cách đóng kiện (chống ẩm khi đi biển). |
| Mục đích sử dụng | Nội thất, ván phủ (film/melamine), cốp pha, sàn… vì mỗi mục đích cần cấp chất lượng khác nhau. |
Bộ hồ sơ hải quan thông thường gồm: tờ khai hải quan, hợp đồng thương mại, hoá đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, và C/O nếu muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.
Quy định về gỗ hợp pháp. Việt Nam có hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP (đã được hợp nhất và sửa đổi, bổ sung, trong đó có Nghị định 120/2024/NĐ-CP). Theo đó, khi làm thủ tục hải quan cho gỗ nhập khẩu thuộc Chương 44 (kể cả ván ép nhóm 44.12; danh mục mã HS riêng đã bị bãi bỏ từ 15/11/2024), chủ gỗ lập và xuất trình bảng kê gỗ nhập khẩu (Mẫu số 01 Phụ lục I) cùng bộ hồ sơ hải quan, kèm giấy phép CITES hoặc FLEGT nếu lô hàng thuộc diện đó; cơ quan hải quan kiểm tra khi làm thủ tục. Chúng tôi hỗ trợ lập bảng kê cho từng lô và chuẩn bị hồ sơ nguồn gốc tương ứng (CITES, FLEGT nếu có).
| Rủi ro | Biểu hiện | Cách giảm |
|---|---|---|
| Khai sai mã HS | Loài lớp mặt không thuộc danh sách của 4412.33; mô tả hàng không rõ loài. | Ghi tên khoa học loài mặt; rà mã trước khi đặt hàng; xin giám định khi nghi ngờ. |
| Sai độ dày/dung sai, ván cong vênh | Hàng đo ra mỏng hơn danh nghĩa; nhiều lô kém đồng đều. | Ghi dung sai vào hợp đồng; kiểm bằng thước đo nhiều điểm trước khi xếp. |
| Chất lượng keo, bong lớp, độ ẩm | Bong lớp sau khi gia công, ẩm mốc khi đi biển. | Yêu cầu giấy kiểm nghiệm; đóng kiện chống ẩm; kiểm mẫu ngẫu nhiên. |
| Phát thải formaldehyde không đạt yêu cầu khách hàng | Khách hàng cuối (đặc biệt xuất khẩu đồ gỗ) từ chối lô. | Ghi tiêu chuẩn phát thải vào hợp đồng; lưu hồ sơ kiểm nghiệm của từng lô. |
| Giá khai báo bị hải quan nghi vấn | Giá khai thấp hơn mặt bằng; bị tham vấn giá. | Khai đúng giá giao dịch thực tế, giữ đầy đủ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán. |
| Rủi ro thanh toán | Trả trước cho nhà cung cấp lạ rồi không nhận được hàng đúng như thoả thuận. | Chia đợt thanh toán gắn với mốc kiểm hàng; ưu tiên nhà cung cấp đã kiểm chứng. |
| Trượt lịch tàu, phát sinh phí lưu | Hàng về muộn, phí lưu container/bãi tăng. | Theo dõi lịch tàu; đệm thời gian cho tiến độ sản xuất của bạn. |
Theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được, Trung Quốc chiếm 93,4% giá trị nhập khẩu mã 4412.33.00 và Malaysia 5,5%. Các nước khác (Nga, Tây Ban Nha, Campuchia, Indonesia…) chỉ chiếm phần rất nhỏ.
Khổ 1220 × 2440 mm chiếm áp đảo (khoảng 64,7% số giao dịch). Ở khổ này, các độ dày hay gặp là 5, 9, 12, 15 và 18 mm.
Có thể, nếu hàng đủ điều kiện xuất xứ và có C/O mẫu E hợp lệ (ACFTA); khi đó thuế nhập khẩu 0%, còn thuế GTGT vẫn phải nộp. Nếu không có C/O thì áp thuế ưu đãi MFN 5%. Luôn đối chiếu biểu thuế hiện hành khi khai.
Mã 4412.33 chỉ áp dụng khi lớp mặt ngoài là loài gỗ được nêu riêng trong phân nhóm (như dương/poplar, bạch đàn, bạch dương, sồi, óc chó…). Loài không có trong danh sách có thể thuộc mã khác như 4412.34. Hãy ghi rõ tên khoa học loài mặt và xin ý kiến phân loại khi không chắc.
Có. Gỗ nhập khẩu thuộc Chương 44 (kể cả ván ép nhóm 44.12) theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP cần bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I (theo Điều 7 sau khi Nghị định 120/2024/NĐ-CP sửa đổi, có hiệu lực từ 15/11/2024) xuất trình cùng hồ sơ hải quan; lô thuộc Phụ lục CITES hoặc từ nước có giấy phép FLEGT cần thêm giấy phép tương ứng. Chúng tôi hỗ trợ lập bảng kê và chuẩn bị hồ sơ cho từng lô. Hãy đối chiếu văn bản hợp nhất mới nhất.
Dữ liệu cho thấy phần lớn lô được mua theo CFR (42,2%) và CIF (23,5%), tức người bán lo vận chuyển đến cảng Việt Nam. FOB (20,8%) cho bạn chủ động chọn hãng tàu và cước nhưng cần người lo thủ tục phía xuất. Điều kiện nào cũng cần so sánh trên tổng chi phí về kho.
Từ dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Chúng tôi chỉ tính hàng nhập từ nước ngoài, bỏ giao dịch nội địa và các giao dịch có trị giá bất thường. Mô tả hàng trong dữ liệu có thể chưa đầy đủ, nên số liệu chỉ để tham khảo xu hướng, không phải báo giá.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811