Cập nhật: 01/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An
Mã HS của ván ép (gỗ dán) do loài gỗ của lớp mặt ngoài quyết định. Với ván ép chỉ gồm các lớp gỗ (trừ tre), mỗi lớp dày không quá 6 mm: nếu ít nhất một mặt ngoài là một trong 18 chi gỗ nêu riêng (dương/poplar, bạch đàn, bạch dương, sồi, óc chó…) thì khai 4412.33.00; nếu mặt ngoài là gỗ không lá kim khác thì 4412.34.00; nếu là gỗ nhiệt đới thuộc danh sách nêu riêng thì 4412.31.00; nếu cả hai mặt đều là gỗ lá kim thì 4412.39.00.
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của cả bốn mã đều là 5%, nhưng mức ưu đãi theo một số hiệp định thương mại có thể khác nhau giữa các mã và mô tả hàng sai mã vẫn là khai sai.
| Mã (8 số) | Mô tả theo biểu thuế | Dùng khi |
|---|---|---|
| 4412.31.00 | Ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ nhiệt đới | Mặt là gỗ nhiệt đới thuộc danh sách nêu trong chú giải phân nhóm của Chương 44 (ví dụ okoumé, meranti, sapelli, keruing… — đối chiếu danh sách đầy đủ). |
| 4412.33.00 | Loại khác, ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loài cây lá kim, thuộc 18 chi nêu riêng | Mặt là dương/poplar, bạch đàn, bạch dương, sồi, óc chó… (bảng bên dưới). |
| 4412.34.00 | Loại khác, ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loài cây lá kim chưa được chi tiết ở 4412.33 | Mặt là gỗ lá rộng khác không nằm trong 18 chi và cũng không phải gỗ nhiệt đới nêu riêng. |
| 4412.39.00 | Loại khác, cả hai lớp mặt ngoài bằng gỗ thuộc loài cây lá kim | Hai mặt là thông, vân sam, linh sam… |
Nếu hai mặt thuộc hai nhóm khác nhau (ví dụ một mặt gỗ nhiệt đới, một mặt dương), hãy xin ý kiến phân loại trước khi khai thay vì tự chọn.
Theo mô tả của biểu thuế, ván ép thuộc 4412.33.00 khi ít nhất một mặt ngoài là gỗ của một trong các chi sau:
| Chi (tên khoa học) | Tên thường gọi | Chi (tên khoa học) | Tên thường gọi |
|---|---|---|---|
| Alnus | Alder (tống quán sủi) | Quercus | Sồi (oak) |
| Fraxinus | Tần bì (ash) | Platanus | Tiêu huyền (plane) |
| Fagus | Dẻ gai (beech) | Populus | Dương, poplar, aspen |
| Betula | Bạch dương (birch) | Robinia | Dương hòe (robinia) |
| Prunus | Anh đào (cherry) | Liriodendron | Hoàng dương (tulipwood) |
| Castanea | Hạt dẻ (chestnut) | Juglans | Óc chó (walnut) |
| Ulmus | Du (elm) | Tilia | Đoạn (lime, linden) |
| Eucalyptus | Bạch đàn | Acer | Thích, phong (maple) |
| Carya | Mại châu (hickory) | Aesculus | Hạt dẻ ngựa (horse chestnut) |
Tên tiếng Việt của một số chi chưa thống nhất giữa các tài liệu; hãy ghi tên khoa học trong hợp đồng và chứng từ để khỏi tranh cãi.
Trong dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được cho mã 4412.33.00, tỷ lệ giao dịch có nhắc từng loài trong mô tả hàng như sau (một giao dịch có thể nhắc nhiều loài, ví dụ mặt một loài, lõi loài khác nên tổng vượt 100%):
| Loài nhắc trong mô tả | % giao dịch | Nằm trong 18 chi? |
|---|---|---|
| Poplar (dương, Populus) | 48,5% | Có |
| Bạch đàn (Eucalyptus) | 29,5% | Có |
| Birch (bạch dương) | 24,9% | Có |
| Sồi (Oak) | 4,7% | Có |
| Óc chó (Walnut) | 0,6% | Có |
| Cao su (Rubber) | 0,5% | Không — cần xem loài này là mặt hay lõi |
| Bồ đề/Paulownia | 0,5% | Không — cần xem loài này là mặt hay lõi |
| Beech (dẻ gai) | 0,5% | Có |
| Tre (Bamboo) | 0,5% | Không — cần xem loài này là mặt hay lõi |
| Thông (Pine) | 0,3% | Không — cần xem loài này là mặt hay lõi |
Ba loài poplar, bạch đàn và bạch dương chiếm phần lớn, đúng là những loài nằm trong danh sách. Một tỷ lệ nhỏ giao dịch nhắc cao su, bồ đề (Paulownia), tre hoặc thông. Các loài này không thuộc 18 chi: nếu chúng chỉ là lớp lõi thì không sao, vì mã 4412.33 chỉ xét lớp mặt ngoài; nhưng nếu chúng là lớp mặt thì mã này không còn đúng, và ván có lớp tre phải xét sang phân nhóm khác. Số liệu chỉ cho biết loài được nhắc trong mô tả, không cho biết loài đó nằm ở mặt hay lõi, nên đây là chỗ cần rà từng lô.
| Mô tả mơ hồ (dễ bị hỏi lại) | Mô tả đủ để phân loại |
|---|---|
| Plywood 18mm | Plywood, 9 plies, face and back: Populus spp., core: Eucalyptus spp., each ply ≤ 6 mm, thickness 18 mm, size 1220×2440 mm, glue WBP |
| Ván ép dùng làm đồ gỗ | Ván ép mặt bạch đàn (Eucalyptus), lõi bạch đàn, 15 mm, keo E1, chưa phủ bề mặt |
Một mô tả đủ để phân loại nêu được: loài mặt trước và mặt sau (tên khoa học), loài lõi, số lớp, chiều dày từng lớp hoặc xác nhận không lớp nào quá 6 mm, chiều dày tổng, khổ tấm, loại keo, và ván đã phủ bề mặt hay chưa. Yêu cầu nhà máy ghi các thông tin này ngay trên hoá đơn và phiếu đóng gói, không chỉ trong báo giá.
Nếu ít nhất một mặt ngoài là gỗ bạch đàn (Eucalyptus) và ván chỉ gồm các lớp gỗ mỗi lớp không quá 6 mm thì khai 4412.33.00. Lớp lõi là bạch đàn hay loài khác không làm đổi mã.
Poplar thuộc chi Populus nằm trong 18 chi của 4412.33.00, với điều kiện poplar là lớp mặt ngoài và ván thoả điều kiện chiều dày lớp.
Keo không nằm trong 18 chi của 4412.33. Cần xem keo có thuộc danh sách gỗ nhiệt đới nêu riêng của 4412.31 không; nếu không thì thường rơi vào 4412.34.00. Đối chiếu chú giải phân nhóm và xin ý kiến phân loại khi không chắc.
Đây là các loài gỗ nhiệt đới thường được liệt kê trong danh sách của 4412.31.00 (đối chiếu danh sách đầy đủ trong chú giải phân nhóm của Chương 44).
Việc phủ bề mặt có thể làm hàng chuyển sang mã khác tuỳ loại phủ. Hãy ghi rõ lớp phủ và xin ý kiến phân loại cho lô ván ép phủ, đừng mặc định theo mã ván ép trần.
Thuế ưu đãi MFN đều là 5% và thông thường 7,5%. Mức ưu đãi theo một số hiệp định có thể khác nhau, ví dụ bảng tra cứu ghi RCEP với Nhật Bản là 3,1% cho 4412.33 và 3,4% cho 4412.34. Xem chi tiết ở trang thuế nhập khẩu ván ép.
Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.
Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811