3321+mặt hàng & nhóm mặt hàng có dữ liệu thực tế
165850+chuyến tàu container quét từ các hãng tàu
100%trích từ dữ liệu xúc tiến xuất nhập khẩu
Miễn phítư vấn ban đầu qua Zalo
✅ Làm đúng ngay từ đầu là cách tốt nhất — nghiên cứu các lô hàng thực tế đã làm để tiết giảm chi phí và thời gian.
📦 Ván ép (gỗ dán) · HS 4412.33.00

Mã HS ván ép: khi nào khai 4412.33, khi nào 4412.34, 4412.31 hay 4412.39?

Cập nhật: 01/11/2026 · Biên soạn bởi Xuất Nhập Khẩu Tâm An

⚡ Trả lời nhanh

Mã HS của ván ép (gỗ dán) do loài gỗ của lớp mặt ngoài quyết định. Với ván ép chỉ gồm các lớp gỗ (trừ tre), mỗi lớp dày không quá 6 mm: nếu ít nhất một mặt ngoài là một trong 18 chi gỗ nêu riêng (dương/poplar, bạch đàn, bạch dương, sồi, óc chó…) thì khai 4412.33.00; nếu mặt ngoài là gỗ không lá kim khác thì 4412.34.00; nếu là gỗ nhiệt đới thuộc danh sách nêu riêng thì 4412.31.00; nếu cả hai mặt đều là gỗ lá kim thì 4412.39.00.

Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của cả bốn mã đều là 5%, nhưng mức ưu đãi theo một số hiệp định thương mại có thể khác nhau giữa các mã và mô tả hàng sai mã vẫn là khai sai.

Sơ đồ chọn mã: 3 câu hỏi theo thứ tự

  1. Tấm ván có chỉ gồm các lớp gỗ, mỗi lớp không quá 6 mm không? Nếu có lớp tre thì không thuộc nhóm này (ván ép tre có phân nhóm riêng). Nếu có lớp dày hơn 6 mm hoặc lõi là loại ván khác (ví dụ lõi ghép thanh, lõi ván dăm), hàng thuộc các phân nhóm khác của nhóm 4412 và cần tra riêng.
  2. Lớp mặt ngoài (mặt trước và mặt sau) làm từ loài gỗ gì? Chỉ cần nhìn hai lớp ngoài cùng, không phải lớp lõi. Đây là chỗ nhiều lô khai nhầm, vì mô tả hàng thường nêu tên loài của lõi lẫn mặt.
  3. Loài mặt đó thuộc danh sách nào? Đối chiếu theo bảng dưới.
Mã (8 số)Mô tả theo biểu thuếDùng khi
4412.31.00Ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ nhiệt đớiMặt là gỗ nhiệt đới thuộc danh sách nêu trong chú giải phân nhóm của Chương 44 (ví dụ okoumé, meranti, sapelli, keruing… — đối chiếu danh sách đầy đủ).
4412.33.00Loại khác, ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loài cây lá kim, thuộc 18 chi nêu riêngMặt là dương/poplar, bạch đàn, bạch dương, sồi, óc chó… (bảng bên dưới).
4412.34.00Loại khác, ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loài cây lá kim chưa được chi tiết ở 4412.33Mặt là gỗ lá rộng khác không nằm trong 18 chi và cũng không phải gỗ nhiệt đới nêu riêng.
4412.39.00Loại khác, cả hai lớp mặt ngoài bằng gỗ thuộc loài cây lá kimHai mặt là thông, vân sam, linh sam…

Nếu hai mặt thuộc hai nhóm khác nhau (ví dụ một mặt gỗ nhiệt đới, một mặt dương), hãy xin ý kiến phân loại trước khi khai thay vì tự chọn.

18 chi gỗ nêu riêng của mã 4412.33.00

Theo mô tả của biểu thuế, ván ép thuộc 4412.33.00 khi ít nhất một mặt ngoài là gỗ của một trong các chi sau:

Chi (tên khoa học)Tên thường gọiChi (tên khoa học)Tên thường gọi
AlnusAlder (tống quán sủi)QuercusSồi (oak)
FraxinusTần bì (ash)PlatanusTiêu huyền (plane)
FagusDẻ gai (beech)PopulusDương, poplar, aspen
BetulaBạch dương (birch)RobiniaDương hòe (robinia)
PrunusAnh đào (cherry)LiriodendronHoàng dương (tulipwood)
CastaneaHạt dẻ (chestnut)JuglansÓc chó (walnut)
UlmusDu (elm)TiliaĐoạn (lime, linden)
EucalyptusBạch đànAcerThích, phong (maple)
CaryaMại châu (hickory)AesculusHạt dẻ ngựa (horse chestnut)

Tên tiếng Việt của một số chi chưa thống nhất giữa các tài liệu; hãy ghi tên khoa học trong hợp đồng và chứng từ để khỏi tranh cãi.

Thị trường đang khai những loài mặt nào

Trong dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được cho mã 4412.33.00, tỷ lệ giao dịch có nhắc từng loài trong mô tả hàng như sau (một giao dịch có thể nhắc nhiều loài, ví dụ mặt một loài, lõi loài khác nên tổng vượt 100%):

Loài nhắc trong mô tả% giao dịchNằm trong 18 chi?
Poplar (dương, Populus)48,5%Có
Bạch đàn (Eucalyptus)29,5%Có
Birch (bạch dương)24,9%Có
Sồi (Oak)4,7%Có
Óc chó (Walnut)0,6%Có
Cao su (Rubber)0,5%Không — cần xem loài này là mặt hay lõi
Bồ đề/Paulownia0,5%Không — cần xem loài này là mặt hay lõi
Beech (dẻ gai)0,5%Có
Tre (Bamboo)0,5%Không — cần xem loài này là mặt hay lõi
Thông (Pine)0,3%Không — cần xem loài này là mặt hay lõi

Ba loài poplar, bạch đàn và bạch dương chiếm phần lớn, đúng là những loài nằm trong danh sách. Một tỷ lệ nhỏ giao dịch nhắc cao su, bồ đề (Paulownia), tre hoặc thông. Các loài này không thuộc 18 chi: nếu chúng chỉ là lớp lõi thì không sao, vì mã 4412.33 chỉ xét lớp mặt ngoài; nhưng nếu chúng là lớp mặt thì mã này không còn đúng, và ván có lớp tre phải xét sang phân nhóm khác. Số liệu chỉ cho biết loài được nhắc trong mô tả, không cho biết loài đó nằm ở mặt hay lõi, nên đây là chỗ cần rà từng lô.

Cách ghi mô tả hàng để khai đúng mã

Mô tả mơ hồ (dễ bị hỏi lại)Mô tả đủ để phân loại
Plywood 18mmPlywood, 9 plies, face and back: Populus spp., core: Eucalyptus spp., each ply ≤ 6 mm, thickness 18 mm, size 1220×2440 mm, glue WBP
Ván ép dùng làm đồ gỗVán ép mặt bạch đàn (Eucalyptus), lõi bạch đàn, 15 mm, keo E1, chưa phủ bề mặt

Một mô tả đủ để phân loại nêu được: loài mặt trước và mặt sau (tên khoa học), loài lõi, số lớp, chiều dày từng lớp hoặc xác nhận không lớp nào quá 6 mm, chiều dày tổng, khổ tấm, loại keo, và ván đã phủ bề mặt hay chưa. Yêu cầu nhà máy ghi các thông tin này ngay trên hoá đơn và phiếu đóng gói, không chỉ trong báo giá.

Khi khai sai mã thì sao? Mã sai có thể kéo theo thuế suất hoặc ưu đãi hiệp định áp sai, bị yêu cầu khai bổ sung, truy thu thuế và bị xử phạt theo quy định hiện hành về khai sai. Với lô giá trị lớn, nên xin ý kiến phân loại hoặc giám định mẫu trước khi đặt hàng.

Câu hỏi thường gặp

Ván ép bạch đàn khai mã HS nào?

Nếu ít nhất một mặt ngoài là gỗ bạch đàn (Eucalyptus) và ván chỉ gồm các lớp gỗ mỗi lớp không quá 6 mm thì khai 4412.33.00. Lớp lõi là bạch đàn hay loài khác không làm đổi mã.

Ván ép poplar (dương) khai mã nào?

Poplar thuộc chi Populus nằm trong 18 chi của 4412.33.00, với điều kiện poplar là lớp mặt ngoài và ván thoả điều kiện chiều dày lớp.

Ván ép mặt keo (Acacia) khai mã nào?

Keo không nằm trong 18 chi của 4412.33. Cần xem keo có thuộc danh sách gỗ nhiệt đới nêu riêng của 4412.31 không; nếu không thì thường rơi vào 4412.34.00. Đối chiếu chú giải phân nhóm và xin ý kiến phân loại khi không chắc.

Ván ép okoumé hoặc meranti khai mã nào?

Đây là các loài gỗ nhiệt đới thường được liệt kê trong danh sách của 4412.31.00 (đối chiếu danh sách đầy đủ trong chú giải phân nhóm của Chương 44).

Ván ép phủ phim hoặc phủ melamine có đổi mã không?

Việc phủ bề mặt có thể làm hàng chuyển sang mã khác tuỳ loại phủ. Hãy ghi rõ lớp phủ và xin ý kiến phân loại cho lô ván ép phủ, đừng mặc định theo mã ván ép trần.

Thuế 4412.33 và 4412.34 có khác nhau không?

Thuế ưu đãi MFN đều là 5% và thông thường 7,5%. Mức ưu đãi theo một số hiệp định có thể khác nhau, ví dụ bảng tra cứu ghi RCEP với Nhật Bản là 3,1% cho 4412.33 và 3,4% cho 4412.34. Xem chi tiết ở trang thuế nhập khẩu ván ép.

📩 Gửi yêu cầu nhập khẩu ván ép (gỗ dán)

Cho chúng tôi biết loại ván, quy cách và số lượng bạn cần. Admin sẽ liên hệ lại qua điện thoại/Zalo. Gửi yêu cầu không mất phí và không ràng buộc.

Bằng việc gửi, bạn đồng ý để chúng tôi liên hệ về yêu cầu này. Bạn có thể yêu cầu xoá thông tin bất cứ lúc nào qua Zalo Admin.

Muốn nhắn ngay? Zalo Admin 0979 658 811

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu theo mô tả của từng mã HS (4412.31.00, 4412.33.00, 4412.34.00, 4412.39.00); tỷ lệ loài gỗ theo dữ liệu xúc tiến thương mại thu thập được. Mô tả mã cần đối chiếu biểu thuế hiện hành khi khai.
Văn bản tham chiếu: Biểu thuế — mã HS 4412.31.00 (caselaw.vn) · Biểu thuế — mã HS 4412.33.00 (caselaw.vn) · Biểu thuế — mã HS 4412.34.00 (caselaw.vn) · Biểu thuế — mã HS 4412.39.00 (caselaw.vn)
👥 CỘNG ĐỒNG SALES LOGISTICS XUẤT NHẬP KHẨU (CẬP NHẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG TIỀM NĂNG HÀNG NGÀY)